Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngành Xi Măng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngành Xi Măng. Hiển thị tất cả bài đăng

Chất trợ nghiền xi măng Triisopropanolamine (TIPA)

Triisopropanolamine (TIPA) là chất rắn màu trắng chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi như mùi Amoniac.
Chất trợ nghiền xi măng Triisopropanolamine (TIPA)
Tên hóa chất: Triisopropanolamine TIPA
Quy cách: 200kg/phuy
Xuất xứ: Trung Quốc
Phuy sắt màu xanh lá cây đậm
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

ỨNG DỤNG CỦA CHẤT TRỢ NGHIỀN Triisopropanolamine TIPA

Ứng dụng thiết yếu của Tri-isopropanolamine TIPA là trợ nghiền cho ngành xi măng. Ngoài ra nó còn một số ứng dụng khác như sau:
Tri-isopropanolamine TIPA là một chất hóa học linh hoạt được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, và là chất trung gian hóa học.
Coatings: Triisopropanolamine TIPA được sử dụng như một chất lưu hóa và chất trung hòa axit. Nó làm tăng tính hòa tan và độ ổn định của sản phẩm trong sơn nền nước. Ngoài ra, nó cũng góp phần làm giảm sự biến màu của sản phẩm.
Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu: Có tác dụng trung hòa công thức thuốc diệt cỏ có tính axit, tăng độ hòa tan nước trong sản phẩm thuốc trừ sâu.
Sản xuất polime và chất dẻo: Sử dụng như tác nhân khử tĩnh điện, chất phụ gia pôliurêtan và là chất phụ gia để sản xuất polyisoprene.
chat-tro-nghien-xi-mang-triisopropanolamine-tipa
Xi măng và bê tông: TIPA được sử dụng như một chất trợ nghiền và làm tăng độ bền của bê tông.
Chất tẩy rửa: Sử dụng trong các sản phẩm tẩy rửa đa năng, chất lỏng tẩy rửa những vết bẩn nhẹ, thông thường.
Sản phẩm chăm sóc cá nhân: Sử dụng để điều chế isopropanolamides, xà phòng isopropanolamine,và muối isopropanolamine những chất được sử dụng trong dầu gội đầu, công thức điều chế chất làm cho nước tắm sủi bọt và thơm, sữa rửa tay dạng khô.
Sản xuất cao su: Làm tăng tỷ lệ lưu hóa lạnh và tăng tính chất dòng chảy nguội.
Dệt may: Được sử dụng để điều chế xà phòng, sử dụng như chất nhũ hóa và chất hãm gỉ trong công thức của dầu bôi trơn.

Triisopropanolamine (TIPA) - trợ nghiền xi măng

Triisopropanolamine (TIPA) là một chất hóa học linh hoạt được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, và là chất trung gian hóa học.
Hóa Chất SAPA | Triisopropanolamine (TIPA)
Tên sản phẩm: Triisopropanolamine, TIPA, Chất trợ nghiền xi măng.
Tên khác: 1-[Bis(2-hydroxypropyl)amino]propan-2-ol, Tris(2-hydroxypropyl)amine Tri-2-propanolamine, Tri-iso-propanolamine Tris(2-propanol)amine
Quy cách: Phuy 200Kg
Xuất xứ: Trung Quốc
Phuy sắt màu xanh lá mạ.
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ giá tốt nhất Việt Nam).

Ứng dụng của TIPA trong xi măng và bê tông

A. Xi măng:

Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ nguyên liệu có chứa đá vôi ví dụ như đá vôi với nguyên liệu chứa sét: đất sét hoặc đá phiến sét. Sau đó, nung bột hỗn hợp. Quá trình này tạo ra clinker xi măng. Clinker xi măng và 3-6% thạch cao được nghiền thành một loại bột mịn gọi là bột xi măng.
Triisopropanolamine (TIPA) được phun vào trong quá trình nghiền clinker vì hai lý do sau:
1. TIPA làm tăng khả năng nghiền giúp tiết kiệm năng lượng.
2. TIPA phủ bề mặt hở của các hạt xi măng và giúp ngăn sự tích tụ hoặc vón cục, để cho hạt xi măng vẫn còn dạng bột, mịn.

B. Bê tông:

Bê tông hình thành khi xi măng và nước được sử dụng để kết dính cốt liệu. Những tính chất khác nhau của bê tông bị biến tính khi thêm vào một vài chất hóa học gọi là chất phụ gia.

Hóa Chất SAPA | Triisopropanolamine (TIPA)

Các ứng dụng khác của Triisopropanolamine

Coatings: TIPA được sử dụng như một chất lưu hóa và chất trung hòa axit. Nó làm tăng tính hòa tan và độ ổn định của sản phẩm trong sơn nền nước. Ngoài ra, nó cũng góp phần làm giảm sự biến màu của sản phẩm.
Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu: Có tác dụng trung hòa công thức thuốc diệt cỏ có tính axit, tăng độ hòa tan nước trong sản phẩm thuốc trừ sâu. Sản xuất polime và chất dẻo: Sử dụng như tác nhân khử tĩnh điện, chất phụ gia pôliurêtan và là chất phụ gia để sản xuất polyisoprene.
Sản phẩm chăm sóc cá nhân: Sử dụng để điều chế isopropanolamides, xà phòng isopropanolamine,và muối isopropanolamine những chất được sử dụng trong dầu gội đầu, công thức điều chế chất làm cho nước tắm sủi bọt và thơm, sữa rửa tay dạng khô.
Sản xuất cao su: Làm tăng tỷ lệ lưu hóa lạnh và tăng tính chất dòng chảy nguội.
Dệt may: Được sử dụng để điều chế xà phòng, sử dụng như chất nhũ hóa và chất hãm gỉ trong công thức của dầu bôi trơn.

Diethanolisopropanolamine (DEIPA) 85%

Diethanolisopropanolamine (DEIPA) chủ yếu được sử dụng trong các trợ nghiền xi măng, được sử dụng để thay thế Triethanolamine (TEA) và Triisopropanolamine (TIPA), có tác dụng mài cực kỳ tốt.
Hóa Chất SAPA | Dung môi trợ nghiền Diethanolisopropanolamine DEIPA 85%
Tên Sản Phẩm: Diethanolisopropanolamine, DEIPA 85%
Quy Cách: 215KG/PHUY
Xuất Xứ: Trung Quốc
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất) hoặc Yêu Cầu Báo Giá

Ưu điểm của Diethanolisopropanolamine DEIPA

DEIPA là dung mội trợ nghiền thế hệ mới có thể thay thế hoàn toàn cho TIPA và TEA

Với Diethanolisopropanolamine (DEIPA) như vật liệu cốt lõi làm bằng mài viện trợ trong việc cải thiện sức mạnh của xi măng trong ba ngày tại cùng một thời gian, có thể cải thiện sức mạnh dưới các điều kiện của khả năng thích ứng mạnh cường độ sớm cao hơn triethanolamine.
Nói chung, nó chỉ là hơi thấp hơn so với triethanolamine, có thể làm tăng đáng kể sức mạnh sau đó, thường cao hơn Triisopropanolamine.
Hóa Chất SAPA | Dung môi trợ nghiền Diethanolisopropanolamine DEIPA 85%
Dùng để hỗ trợ nghiền xi măng có thể nâng cao hiệu quả của mài, có ảnh hưởng đáng kể để cải thiện sức mạnh của xi măng và đất sét.

Monoethylene Glycol (MEG)

Monoethylene Glycol (MEG) còn gọi là Ethylene Glycol, là hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãi như một chất chống đông và là tiền chất của các polymers. Ở dạng tinh khiết, nó là một chất không màu, không mùi, có vị ngọt. M.E.G có độc tính cao, khi nuốt phải có thể dẫn đến tử vong.
Hóa Chất SAPA | Monoethylene Glycol (MEG)
Tên hóa chất: Monoethylene Glycol (MEG), Ethylene Glycol
Quy cách: 235kg/phuy
Công thức: C2H6O2
Xuất xứ: Malaysia
Phuy sắt mau xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Tính chất của MEG

- M.E.G là chất lỏng trong suốt, tốc độ bay hơi thấp, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, có mùi nhẹ. Nó có thể trộn lẫn với nước, alcohol, polyhydric alcohols, glycol ether, acetone, cyclohexanone. Tan trong dầu động vật, dầu thực vật và các dẫn xuất dầu mỏ, không tan hoặc tan hạn chế trong esters, hydrocacbon thơm, hydrocacbon béo. MEG hút ẩm hơn glycerol.
- Mặc dù MEG khan không ăn mòn các kim loại thường dưới điều kiện thông thương nhưng nó lại phản ứng ăn mòn ở nhiệt độ cao, đặc biệt nó sẽ hút ẩm khi có nước. Dướic các điều kiện này, MEG có thể bị oxy hoá và có phản ứng acid trong dung dịch có nước vì thế phải thêm chất ức chế để ngăn chặn sự ăn mòn.
- MEG tạo thành hỗn hợp đồng sôi nhị phân với nhiều dung môi
- Các dung môi không tạo thành hỗn hợp đồng sôi với MEG là butanol, benzene, phenol, Hexane, Cyclohexanol, Ethyl và Butyl Acetate,Hexanol.

Khả năng hoà tan

+ M.E.G có thể hoà tan tự do với:
- Nước
- Alcohol như Methanol, ethanol, propanol, butanol.
- Glycerol
- Propylene Glycol
- Glycol ether
- Ketones như CyclohexanoneAcetone
- Phenol
- Ethanolamine
- M.E.G hoà tan nhanh
- Urea
- Iodine
- Acid vô cơ, muối và bazơ
- Vài vô chất tự nhiên như Gelatine
+ M.E.G hoà tan ít hoặc không hoà tan:
- Ether
- Hydrocacbon thơm như: Benzen, Toluene, Xylene.
- Hydrocacbon béo
- Dẫn xuất dầu mỏ
- Dầu động vật và thực vật
- Carbon disulfide
- Cellulose Esters và Ethers
- Cao su Clo hoá
- Chất dẻo và sáp.

Ứng dụng của Monoethylene Glycol (MEG)

Ứng dụng chính của MEG là được dùng để sản xuất Polyethylene Terephthalate, còn gọi là PET, có đến khoảng 86% được sử dụng vào mục đích này, ngoài ra khoảng 7% lượng tiêu thụ của MEG được dùng làm chất chống đông, tải lạnh. Do đặc tính rẻ và sẵn có nên MEG được sử dụng trong nhiều mục đích.
a. Chất làm mát và tải nhiệt
- MEG được sử dụng như một chất truyền nhiệt đối lưu như trong xe hơi, chất lỏng làm lạnh trong máy tính, trong nước làm lạnh của máy điều hòa, hoặc các hệ thống phải mát dưới nhiệt độ đóng băng của nước. Trong hệ thống sưởi ấm/ làm mát địa nhiệt, MEG là chất lỏng tải nhiệt thông qua việc sử dụng một máy bơm địa nhiệt. Monoethylene Glycol vừa lấy năng lượng từ các nguồn (giếng, hồ, đại dương), vừa giải nhiệt ra các nguồn, tùy thuộc vào mục đích sử dụng là làm nóng hay làm lạnh.
- MEG có nhiệt dung riêng khoảng bằng một nửa của nước vì vậy trong khi làm tăng khả năng chống đông và nhiệt độ sôi thì đồng thời nó cũng làm giảm nhiệt dung riêng của hỗn hợp nước này với nước tinh khiết. Một hỗn hợp với tỉ lệ 1:1 theo khối lượng của nước với MEG sẽ có nhiệt dung riêng khoảng 0.75 BTU/lb F, do đó tốc độ chảy trong cùng một hệ đòi hỏi tăng lên so với nước.
- Ngoài ra việc làm tăng nhiệt độ sôi so với nước tinh khiết sẽ làm giảm hiệu quả tải nhiệt trong một số trường hợp như tường xi lanh động cơ xăng. Vì vậy không nên dung MEG tinh khiết để làm mát động cơ trong hầu hết các trường hợp.
Hóa Chất SAPA | Monoethylene Glycol (MEG)
b. Chất trung gian để sản xuất nhựa:
- Nhựa alkyd: Quá trình ester hoá của MEG với polyhydric acid tạo ra polyester. Sau đó, Polyester này được biến đối với cồn hoặc dầu làm khô để dùng làm nguyên liệu cho ngành sơn. Phản ứng giữa M.E.G và acid dihydric cacboxylic hoặc các anhydride đặc biệt như : Phthalic anhydride tạo ra alkyd resins, đây là nguyên liệu sản xuất cao su tổng hợp, keo dán hoặc các loại sơn phủ bề mặt.
- Các loại nhựa polyester (dạng sợi, màng polyester và nhựa polyethylene terephthalate (PET).
+ Nhựa polyester dùng trong sản xuất tàu thuyền, nguyên liệu ngành xây dựng, thân máy bay, xe hơi, dệt và bao bì
+ Sợi polyester thường được dùng trong ngành dệt như quần áo và thảm
+ Màng Poliester thường được dùng trong bao bì và màng co trong hàng hoá tiêu dùng, sản xuất băng video, đĩa vi tính.
+ Nhựa (polyethylene terephthalate) dùng để sản xuất chai đựng nước uống (chai pet), thùng chứa và bao bì thực phẩm.
c. Chất chống đông
- Chất chống đông làm mát dùng trong động cơ xe máy, máy bay và đường băng.
- Dung dịch tải nhiệt ( các bình nén khí, gia nhiệt, thông gió, máy lạnh)
- Chất chống đông và làm mát động cơ xe hơi
- Dùng trong các công thức pha chế hệ nước như keo dán, sơn latex, các nhựa tương tự như nhựa đường
d. Chất giữ ẩm
- Dùng làm chất giữ ẩm trong công nghiệp thuốc lá và xử lý các nút bần, hồ dán, keo dán, giấy, thuộc da.
e. Các ứng dụng khác:
- Sản xuất chất ức chế ăn mòn và chất chống đông dùng cho máy móc được làm lạnh bằng nước và các nhà máy làm lạnh
- Khi trộn với nước và chất kiềm hãm được dùng trong chất sinh hàn. Ưu điểm của nó là không ăn mòn.
- Dung môi hoà tan thuốc nhuộm trong ngành dệt và thuộc da.
- M.E.G có thể hoà tan tốt thuốc nhuộm nên nó được trong quá trình nhuộm màu và hoàn thiện gỗ, chỉ được dùng trong trường hợp độ bay hơi thấp.
- Làm nguyên liệu ban đầu trong sản xuất polyol bắt nguồn từ Ethylene oxid, các polyol này được dùng làm chất bôi trơn hoặc phản ứng với isocyanates trong sản xuất polyurethanes.Không được dùng M.E.G trong thực phẩm và dược.

Dung môi Diethanolamine DEA - trợ nghiền xi măng

Diethanolamine (thường được viết tắt là DEA), là một hợp chất hữu cơ có công thức HN(CH2CH2OH)2, là hợp chất đa chức dạng lỏng, không màu, vừa là một amine bật 2 vừa là một diol. Giống các amine khác, Diethanolamine (DEA) là một bazo yếu đồng thời cũng mang đặc tính của một alcol là ưa nươc, vì thế DEA tan được trong nước, thậm chí còn là chất hút ẩm và giữ ẩm. Các amide được điều chế từ DEA cũng mang đặc tính ưa nước.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Diethanolamine DEA - trợ nghiền xi măng
Tên Sản Phẩm: Diethanolanime DEA
Quy Cách: 228KG/PHUY
Xuất Xứ: Malaysia, Dow
Phuy sắt màu xanh
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

TÍNH CHẤT CỦA DIETHANOLAMINE DEA

Số Cas: 111-42-2
Công thức phân tử: C4H11NO2
Khối lượng phân tử: 105.14g/mol
Ngoại quan: Chất lỏng không màu
Mùi: Hắc nhẹ
Tỉ trọng: 1.090g/cm3
Nhiệt độ đông đặc: 28oC
Nhiệt độ sôi: 217oC
Tính tan trong nước: Tan vô hạn
Áp suất hơi: <0 .001="" 20oc="" br="" kpa=""> Độ nhớt: 351 cp (ở 25oC)

ỨNG DỤNG CỦA DIETHANOLAMINE DEA

a. Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm
Nhũ tương từ ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy vì vậy DEA được dùng trong sản xuất Bột giặt, Nước rửa chén, Chất tẩy đặc biệt, Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội, DEA được dùng để điều chế amide acid béo dùng làm chất làm đặc.
Trong dầu gội đầu,DEA có ưu điểm : ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.
b. Xử lý khí
DEA là hấp thụ khí CO2, H2S trong khí tự nhiên. DEA dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô (băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạo thành khối được dùng làm chất làm lạnh.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Diethanolamine DEA - trợ nghiền xi măng
<0 .001="" 20oc="" br="" kpa="">c. Công nghệ dệt
Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt, Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton. Chất trung hoà cho thuốc nhuộm, Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm, Chất làm đều màu, Chất phân tán, Dầu bôi trơn
d. Nước bóng và sơn
Chất phân tán màu, Chất phân tán TiO2, Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp. Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.
e. Xử lý cao su
Tăng tốc quá trình lưu hoá. Chất ổn định/ chất chống oxy hoá. Chất phân tán
f. Keo dán
Nóng chảy, ure, phenol, formadehyde, tinh bột
g. Chất giảm tĩnh điện
Polyethylene, polypropylene, polyamid/polyester,sợi tổng hợp
h. Xi măng và bê tông
Chất trợ nghiền

i. Chất tẩy sơn
Tăng khả năng thấm của chẩt tẩy.
k. Ức chế ăn mòn
Là chất ức chế ăn mòn trong chất lưu thủy lực. Chất ức chế ăn mòn cho nhôm, các kim loại có sắt
l. Nhựa epoxy
Là chất đóng rắn nhựa epoxy
m. Nhiên liệu
Tinh chế các nhiên liệu có chỉ số octan cao. Tạo nhũ tương dầu- nước.
n. Dầu mỏ - than đá
Chất ổn định trong khoan mùn. Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt. Chất tẩy rửa hoá học. Chất tạo gel cho nhiên liệu. Chất khử nhũ tương.
o. Nông nghiệp
Là dung môi và là chất trung hoà của 2,4-D. Là chất phân tán của thuốc trừ sâu.

Monoethanolamine | Dung môi MEA | Bột giặt, mỹ phẩm, công nghệ dệt...

Monoethanolamine (thường được viết tắt ETA hoặc MEA) là một hợp chất hữu cơ mà có cả một amin bậc một và rượu chính. Giống như các amin khác, Monoethanolamine hoạt động như một điểm lý yếu kém. Monoethanolamine có một chất độc hại, dễ cháy, ăn mòn, không màu, chất lỏng nhớt có mùi tương tự như của amonia.

Monoethanolamine thường được gọi là MEA để phân biệt với Diethanolamine (DEA) và Triethanolamine (TEA). Monoethanolamine là nhóm đầu nhiều thứ hai dồi dào cho các phospholipid, chất được tìm thấy trong màng sinh học, và cũng được sử dụng trong các phân tử đưa tin như palmitoylethanolamide, trong đó có một tác động trên thụ thể CB1 Các ethanolamines hạn vẫn là một nhóm của rượu amino.
Một lớp học của thuốc kháng histamine có xác định là ethanolamines, trong đó bao gồm carbonoxamine, clemastine, Dimenhydrinate, diphenhydramine và doxylamine. Monoethanolamine là một trung gian hóa học trong sản xuất mỹ phẩm, hoạt động bề mặt, chất chuyển thể sữa, dược phẩm, và các dẻo; hấp thu và loại bỏ H2S và CO2 từ các nhà máy lọc dầu và khí tự nhiên; carbon dioxide và sản xuất amoniac.

Tên hóa chất: Monoethanolamine, Dung môi MEA
Quy cách: 210kg/phuy
Xuất xứ: Mỹ, Malaysia
Phuy nhựa màu xanh da trời (Mỹ - Dow)
Phuy sắt màu xanh da trời (Malaysia)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Monoethanolamine còn được gọi là 2-aminoethanol hoặc ethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ. Mono Ethanol Amine được sử dụng như một dung môi trong một số chất tẩy rửa. Nó giúp hòa tan các thành phần khác trong sản phẩm. MEA cũng làm giảm điểm đông đặc của sản phẩm giặt lỏng để họ có thể được vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn trong những tháng mùa đông. Dung môi Monoethanolamine không chỉ được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa, mà còn là chất nhũ hoá, chất đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn và các chất trung gian hóa học.

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA MONOETHANOLAMINE MEA

1. Ứng dụng trong bột giặt
Amid béo của MEA dùng làm thành phần của bột giặt anion, có tác dụng làm tăng tạo bọt, ổn định bột và hoà tan chất dầu mỡ, dùng làm thành phần của nước rửa chén và chất tẩy đặc biệt
Bột giặt MEA có khả năng kháng nước cứng, nó được dùng trong những trường hợp không thể dùng xà phòng kim loại.
2. Tinh chế khí
MEA là chất hấp thụ các khí acid như : carbonyl sulfide, H­2S nên được dùng để tinh chế khí.
3. Mỹ phẩm
MEA được dùng để điều chế amid acid béo, amid này dùng làm chất làm đặc trong dầu gội đầu. Xà phòng ethanolamine được dùng trong nước thơm, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu.
4. Công nghệ dệt
Do tính hút ẩm, tính nhũ hoá và độ kiềm thấp nên dùng ethanolamine làm chất mềm và chất dẻo hoá trong công nghiệp dệt.
Muối Chlohydric của MEA dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa resin của sợi cotton.
Chất tăng trắng nhờ hiệu ứng quang học
Tăng tính hấp thu nước
Chất trung hoà thuốc nhuộm
Chất bôi trơn
Chất phân tán thuốc nhuộm
Ethanolamine kết hợp với acid sulfamic được sử dụng làm lớp chống cháy cho sợi.
5. Nước đánh bóng và sơn
Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng. Nước bóng được dùng cho sàn nhà, gỗ, thuỷ tinh, đồ gốm, xe hơi, giầy dép, đồ gia dụng
MEA và rosin tạo ra một sản phẩm dùng để phân tán chất màu trong sơn.
6. Keo dán
Nóng chảy polyester
Tinh bột
7. Nông hoá
Chất trung hoà
Chất diệt tảo
Kích thích sự tăng trưởng của cây.
8. Bột gỗ
Là chất loại lignin
Chất làm trương
9. Chất tẩy sơn
Là chất tăng độ ngấm của chất tẩy giúp tẩy sơn dễ dàng hơn.
10. Xi măng và bê tông
Chất trợ nghiền
Chất khử nước
Chất tăng độ lỏng
Ức chế ăn mòn nhôm
Ức chế ăn mòn các kim loại có sắt
12. Các ứng dụng khác
Chất đóng rắn nhựa epoxy
Dầu bôi trơn có nước
Dầu cắt
Chất tẩy.

Amine SD Diethanolamine DEA loại 2

Amine SD Diethanolamine DEA loại 2 là một hợp chất hữu cơ có công thức HN(CH2CH2OH)2, là hợp chất đa chức dạng lỏng, không màu, vừa là một amine bật 2 vừa là một diol. Giống các amine khác, Amine SD là một bazo yếu đồng thời cũng mang đặc tính của một alcol là ưa nươc, vì thế Amine SD tan được trong nước, thậm chí còn là chất hút ẩm và giữ ẩm. Các amide được điều chế từ DEA cũng mang đặc tính ưa nước.
Amine SD Diethanolamine DEA loai 2
Tên sản phẩm: Amine SD, DEA loại 2
Quy cách: 231,33KG/PHUY
Xuất xứ: Mỹ
Chi tiết ứng dụng xem: Tại Đây
Amine SD, DEA Dow
LƯU Ý: Hiện nay, trên internet có nhiều việc sao chép thông tin rao vặt mua bán cũng như bài viết về sản phẩm Hóa chất – Dung môi – Phụ gia từ trang web của chúng tôi http://www.hoachatsapa.com/. Rất mong Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quý báu của quý khách.

Diethylene Glycol tinh khiết | DEG | Dung môi công nghiệp

Diethylene glycol (viết tắt là DEG) là một hợp chất hữu cơ với công thức (HOCH2CH2)2O. Nó là một chất lỏng không mùi, không màu , độc hại, và có một hương vị hơi ngọt. Nó là có thể trộn trong nước, rượu, ether, acetone, và ethylene glycol.
Diethylene glycol là một dung môi được sử dụng rộng rãi. Nó có thể là một chất gây ô nhiễm... điều này đã dẫn đến nhiều dịch bệnh ngộ độc từ những năm đầu thế kỷ 20
Diethylene glycol là sản phẩm của quá trình thủy phân một phần của ethylene oxide. Tùy thuộc vào các điều kiện, thay đổi của DEG và glycol có liên quan được sản xuất. Sản phẩm tạo ra hai phân tử ethylene glycol tham gia một liên kết ether. Diethylene glycol có nguồn gốc như là một đồng sản phẩm với ethylene glycol và triethylene glycol. Các ngành công nghiệp nói chung hoạt động để tối đa hóa sản xuất MEG. Ethylene glycol đến nay là khối lượng lớn nhất của các sản phẩm glycol trong một loạt các ứng dụng...
Diethylene glycol sẽ phụ thuộc vào nhu cầu về các chất dẫn xuất của sản phẩm chính, ethylene glycol.
DiethyleneGlycol tinh khiết | DEG | Dung môi công nghiệp

Tên hóa chất: Diethylene Glycol tinh khiết | DEG | Dung môi công nghiệp
Quy cách: 235kg/phuy
Xuất xứ: Malaysia
Phuy sắt màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Ứng dụng chính của Diethylene glycol

Diethylene glycol được sử dụng trong sản xuất nhựa polyester không no, polyurethan, và dẻo.
DEG được sử dụng như là một khối xây dựng trong tổng hợp hữu cơ, ví dụ như của morpholine và 1,4-dioxane.
Nó là một dung môi cho nitrocellulose, nhựa, thuốc nhuộm, dầu, và các hợp chất hữu cơ khác.
Nó là một chất giữ ẩm cho thuốc lá, nút chai, mực in, và keo.
Nó cũng là một thành phần trong dầu phanh, dầu nhờn, tẩy nền, giải pháp sương mù nhân tạo, và nhiên liệu sưởi ấm / nấu ăn. Trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân (ví dụ như kem dưỡng da và kem, chất khử mùi).
Một dung dịch loãng của diethylene glycol cũng có thể được sử dụng như một chất làm mát; Tuy nhiên, ethylene glycol thường được sử dụng nhiều hơn.
Hầu hết các chất chống đông ethylene glycol có chứa một vài phần trăm diethylene glycol, hiện tại như một sản phẩm phụ của sản xuất glycol ethylene.

Diethylene Glycol tinh khiết | DEG | Dung môi công nghiệp