Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Esters. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Esters. Hiển thị tất cả bài đăng

Cellosolve Acetate (CAC) - Ethylene glycol mono ethyl acetate

Cellosolve Acetate tắt (viết tắt CAC) còn có tên gọi khác là Ethylene Glycol Monoethyl Ether Acetate là một chất lỏng không màu với mùi trái cây nhẹ, êm dịu, là dung môi có khả năng hòa tan nhiều loại nhựa tự nhiên và nhựa tổng hợp. Ngoài ra, Ethylene Glycol Monoethyl Ether Acetate là dung môi bay hơi chậm, hòa tan hoàn toàn trong nước.
Cellosolve Acetate (Chống mốc), Ethylene glycol mono ethyl acetate, CAC

Tên hóa chất: Cellosolve Acetate (Chống mốc), Ethylene Glycol Mono Ethyl Acetate, CAC
Quy cách: 190kg/phuy
Xuất xứ: Ấn Độ (Petrochem)
Phuy sắt màu xanh đậm
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Ứng dụng của Ethylene glycol mono ethyl acetate, CAC

a. Sản xuất sơn và nhựa resin
- Cellosolve Acetate (CAC) là dung môi rất tốt cho nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, có tốc độ bay hơi chậm. Nó là dung môi quan trọng trong sản xuất nhiều loại sơn NC và sơn acrylic có chất lượng dùng cho xe hơi, nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho các lớp sơn dùng cho xe hơi, nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho các lớp sơn hoàn thiện.
- Cellosolve Acetate (CAC) có thể chịu nước và bay hơi chậm nên tạo ra khả năng kháng đục do ẩm tốt hơn. Nó hoạt động như chất trợ dung môi, làm tăng độ chảy và độ bằng phẳng cho màng sơn.
- Cellosolve Acetate (CAC) có tính chất hoà tan tốt và tốc độ bay hơi chậm nên nó cũng được dùng trong sơn phun nóng acrylic và sơn lacquer nitrocellulose/acrylic.
b. Các ứng dụng khác:
Cellosolve Acetate (CAC) được dùng trong các ngành công nghịêp và quá trình gia công khác như:
- Gia công, làm sạch và nhuộm màu thuộc da
- Nhuộm màu cho gỗ
- Chất tẩy sơn và vecni
- Nhuộm và in vải sợi

Dung môi Ethyl Acetate (EA)

Ethyl acetate (có tên hệ thống Ethyl ethanoate được viết tắt là EtOAc hay EA) là hợp chất hữu cơ. Có công thức hóa học là CH3COOCH2CH3.
Ethyl acetate là chất lỏng không màu, có mùi quả ngọt. Nó hòa tan gôm ester, Poly styrene, Polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước. EA là một ester của Ethanol và acid acetic, được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Ethyl Acetate (EA)
Tên sản phẩm: Ethyl Acetate, EA
Tên Khác: Acetic ester, Acetic ether, Ethyl ester of acetic acid
Quy Cách: 180KG/PHUY
Xuất Xứ: Trung Quốc
Phuy sắt màu đỏ
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất).

Tính chất của Ethyl Acetate (EA)

Số Cas: 141-78-6
Công thức phân tử: C4H8O2
Khối lượng phân tử: 88.105 g/mol
Ngoại quan: Chất lỏng trong suốt
Mùi: ngọt ester
Tỉ trọng: 0.897
Nhiệt độ đông đặc: -83.6oC
Nhiệt độ sôi:77.1oC
Tính tan trong nước: 83g/L (20oC)
Áp suất hơi:14 kPa (20oC)
Độ nhớt: 0.426 cP (20oC)

Ứng dụng của Ethyl Acetate (EA)

Ứng dụng phổ biến trong ngành sơnmực in trong sản xuất chất tẩy sơn móng tay, sản xuất keo dán, và trong thuốc lá. EA là một ester của Ethanol và acid acetic, được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi do chi phí thấp, độc tính thấp và có mùi dễ chịu.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Ethyl Acetate (EA)
a. Công nghệ sơn bề mặt:
Ethyl Acetate là dung môi bay hơi nhanh do Nitrocellulose. Có mùi quả dễ chịu nên nó được dùng cho sơn cellulose và sơn móng tay.
b. Công nghệ dược:
Ly trích kháng sinh
c. Các ứng dụng khác:
Ethyl Acetate được dùng làm dung môi Thuốc diệt nấm / trừ sâu Thuốc nhuộm và mực in tổng hợp
Nước hoa
Keo dán và xi măng
Dung dịch tẩy rửa, nước rửa sơn móng tay
Dung môi ly trích bộ cà phê.
Việc chiết cafein trong hạt cafe và lá trà cũng sử dụng dung môi này.
Ethyl acetate còn hiện diện trong bánh mứt, trái cây, rượu vang.
EA còn là 1 thành phần trong nước hoa, khi xịt lên người ethyl acetate sẽ bay hơi nhanh và để lại mùi thơm.

Dung môi pha sơn Ethyl Glycol ECS

Ethyl Glycol (còn được gọi là Ethyl Cellosolve ECS) là một chất lỏng không màu, không mùi, hoà tan nhiều loại nhựa tự nhiên và nhựa tổng hợp, độ bay hơi tương đối thấp, tan hoàn toàn trong nước.
Ethyl Glycol ECS solvent painting industry
Tên hóa chất: Ethyl Glycol, Ethyl Cellosolve, ECS
Quy cách: 190kg/phuy
Xuất xứ: Ấn Độ
Phuy sắt màu xanh da trời đậm
Giá: 0984 541 045 (liên hệ theo thị trường)

ỨNG DỤNG chính của ethyl glycol ecs

a. Sản xuất sơn và nhựa 
Ethyl cellosolve ECS là một dung môi rất tốt cho công nghiệp sơn bề mặt, hoà tan nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, điều chỉnh tốc độ bay hơi. Nó là thành phần quan trọng trong sản xuất nhiều loại sơn nitrocellulose có chất lượng. 
- Nó hoạt động như là một dung môi ức chế, làm tăng độ chảy và độ dàn đều, chống lại hiện tượng mờ do ẩm cho màng sơn. 
b. Các ứng dụng khác 
- Ethyl cellosolve ECS có thể hoà tan với dầu khoáng và nhiều chất hữu cơ vì thế nó được dùng làm thành phần trong dung dịch rửa công nghiệp và là chất kết hợp trong những dầu có thể nhũ hoá. 
Ethyl cellosolve ECS là phụ gia cho nhiên liệu của ngành hàng không 
- Ethyl cellosolve ECS được dùng trong nhuộm và in vải sợi 
- Ethyl cellosolve ECS được dùng trong chất tẩy sơn và vecni.

Ethyl Glycol ECS solvent painting industry

Dung môi Propylene Glycol Monomethyl Ether Acetate PMA

Dung môi Propylene Glycol Monomethyl Ether Acetate PMA là một chất lỏng không màu có mùi ether, hòa tan tốt các loại nhựa, được ứng dụng nhiều trong sơn và mực in và được thay thế ethyl glycol acetate (CAC) trong nhiều trường hợp.

propylene-glycol-monomethyl-ether-acetate-pma
PMA Singapore

Tên hóa chất: Propylene Glycol Monomethyl Ether Acetate PMA
Quy cách: phuy 200kg, phuy 190kg
Xuất xứ: Singapore, Hàn Quốc
Phuy sắt màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Tính chất của PMA

  • Số Cas:108-65-6
  • Công thức phân tử: C6H12O3
  • Khối lượng phân tử:132.16 g/mol
  • Ngoại quan: chất lỏng trong suốt
  • Mùi: Ether
  • Tỉ trọng: 0.965-0.970
  • Nhiệt độ đông đặc: -67oC
  • Nhiệt độ sôi: 146oC
  • Điểm chớp cháy: 42oC
  • Tính tan trong nước: 198g/L
  • Áp suất hơi: 0.5 kPa
  • Độ nhớt: 1.1 cP

Sản xuất PMA

Đầu tiên Propylene Glycol Monomethyl Ether (PM) được sản xuất bằng cách cho propylene oxide phản ứng với methanol trong điều kiện xúc tác. Sau đó PM được cho phản ứng với acid acetic để cho ra PMA.
Phương trình phản ứng như sau:
Propylene oxide        +      CH3OH               →             CH3O CH2CHOH CH3
                                         Methanol                            Propylene glycol methyl ether

propylene-glycol-monomethyl-ether-acetate-pma
PMA Hàn Quốc

Ứng dụng của PMA

Propylene Glycol Monomethyl Ether Acetate PMA được sử dụng chủ yếu làm dung môi pha sơn và trong công nghiệp ô tô. Nó cũng được sử dụng như một dung môi trong ngành công nghiệp điện tử, trong thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa, dung môi hòa tan các loại nhựa acrylic, epoxy, alkyd, polyester...
  • Sơn sàn Epoxy
  • Sơn oto
  • Sơn epoxy sơn tàu biển
  • Sơn Alkyd cao cấp
  • Sơn lớp phủ cuối cùng
  • Sơn MA Eproxy Primer
  • Sơn nước Acrylic
  • Sơn trang trí
  • Sơn PU màu

Môi trường

PMA, cả chất lỏng và hơi, đều dễ cháy. Hơi có thể lan đi xa Nguy hiểm cháy nổ.
Tránh xa ánh sáng mặt trời trực tiếp và giảm thiểu các nguồn nhiệt, tia lửa, hoặc Ngọn lửa.
PMA ổn định trong điều kiện bảo quản được đề nghị. PMA không tương thích với Axit mạnh và chất oxy hoá mạnh