Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chăm Sóc Cá Nhân. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chăm Sóc Cá Nhân. Hiển thị tất cả bài đăng

Fatty Alcohol Ethoxylate 8 (FA8+OE) - chất hoạt động bề mặt

Fatty Alcohol Ethoxylate 8 (FA8+OE) là chất hoạt động bề mặt nonionic, chất nhũ hóa thân thiện với môi trường. Fatty acohol thường có nguồn gốc từ dầu thực vật, dầu cọ, dầu dừa, dầu hạt cải.

Fatty Alcohol Ethoxylate 8 (FA8+OE) - chất hoạt động bề mặt

Tên sản phẩm: Fatty Alcohol Ethoxylate 8 (FA8+OE)
Quy cách: Phuy 200 kg
Xuất xứ: Indonesia
Phuy nhựa màu xanh
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ cam kết giá tốt nhất thị trường)

Mô tả sản phẩm FA8+OE

Nó là một điển hình của chất hoạt động bề mặt không ion, các phân tử oxy của lưới cơ sở có thể được điều chỉnh trong quá trình tổng hợp của con người, nó có thể được tạo ra từ các tính chất khác nhau và sử dụng chất hoạt động bề mặt không ion, liên kết ether phân tử không dễ bị phá hủy bởi axit, kiềm, độ ổn định cao và nó sở hữu khả năng hòa tan trong nước tốt hơn, kháng điện phân, dễ phân hủy sinh học, bong bóng nhỏ, nó được sử dụng rộng rãi trong ngành dệt, công nghiệp nhuộm và công nghiệp giặt ...

Đặc điểm kỹ thuật

Màu sắc (Nhìn bằng mắt): Chất lỏng, không màu
APHA color [SA 009 (SD)]: Max 80 APHA
PH (1% ap.Soln)(25°C) [SA 054 (SD)]: 5 - 7
Chỉ số Hydroxyl [SA 032 (SD)]: 102 - 105 mg KOH/gr
Water Content [SA 003(SD)]: Max.0.5 %WT
Clound Point (1% Ap) [SA 005 (SD)]: 60 - 65 °C

Ứng dụng Fatty Alcohol Ethoxylate 8 (FA8+OE)

Chất hoạt động bề mặt đặt biệt, chất làm ướt, chất kiểm soát bọt, chất tẩy rửa đa dụng:
✔ Nước giặt đồ, nước rửa chén, xà bông
✔ Chăm sóc cá nhân như dầu gội, gel tắm, thuốc nhuộm tóc, mỹ phẩm
✔ Sử dụng trong ngành giấy, thuộc da, dệt cũng như trong lĩnh vực sơn và nông nghiệp.

1. Loạt sản phẩm có khả năng chống axit và kiềm, không nhạy cảm với nước cứng. Hiệu suất giặt lạnh là tốt. Nó cũng có thể được sử dụng để sản xuất chất tẩy rửa công nghiệp.
2. Trong ngành công nghiệp nhuộm và in, do tính chất tẩy rửa, độ khuếch tán, độ phẳng, độ ẩm và chất tạo bọt tốt, nó có thể được sử dụng như tất cả các loại chất nhuộm, chất phân tán, chất tạo màu, chất làm chậm, chất giữ màu, ngăn chặn tác nhân trắng và chất làm sáng.
3. Trong ngành hóa chất, nó có thể được sử dụng để sản xuất chất nhũ hóa sợi thủy tinh, các thành phần dầu kéo sợi hóa học và cải thiện khả năng phát sinh của sợi hóa học.
4. Được sử dụng như một chất tẩy rửa trong các quy trình gia công kim loại, việc loại bỏ ô nhiễm dầu bề mặt dễ dàng hơn nhiều, do đó quá trình theo dõi sẽ thuận tiện.
5. Trong ngành công nghiệp latex, được sử dụng làm chất nhũ hóa polymer trong công nghiệp trùng hợp nhũ tương.
6. Trong ngành công nghiệp thuốc trừ sâu, nó là chất xâm nhập thuốc trừ sâu cây ăn quả, chất nhũ hóa.

Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Cabowax PEG 400 có khối lượng phân tử đa dạng. Là chất lỏng hoặc rắn tùy thuộc vào khối lượng phân tử. Cabowax PEG 400 có mùi nặng. Nhiệt độ đông đặc: tùy, nhiệt độ sôi: 82.5oC. Cabowax PEG tan vô hạn trong nước.
Hóa Chất SAPA | Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Tên hóa chất: Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400
Quy cách: 225,235kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia, Malaysia
Phuy sắt và Phuy nhựa màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Giới thiệu về Polyethylene Glycol (PEG)

- PEG (Polyethylene Glycol) là polymer mạch dài có công thức chung là HO(CH2CH2)nH
- n : mức độ polymer hoá, xác định khối lượng phân tử trung bình của mỗi sản phẩm và tính chất của nó.
- Các loại Polyethylene Glycol gồm : PEG 200, 300, 400, 600, 1000, 1500, 3400, 4000, 6000, 9000, 8000, 12000

Tính chất của Polyethylene Glycol (PEG)

- Polyethylene glycol 400 và 600 là chất lỏng không màu trong suốt ở 230C. PEG 600 có thể là một chất lỏng không màu trong suốt,có thể là một chất lỏngtrắng đục hoặc là một chất bán rắn tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ đông đặc là 200C.
- PEG có khối lượng phân tử lớn hơn 1000 là một chất rắn ở 230C. Gồm các loại sau :
- Loại bột mịn: dạng hạt nhỏ màu trắng hoặc hơi vàng có kích thước hạt từ 0.15-0.6 mm
- Loại bột: dạng hạt nhỏ màu trắng / hơi vàng, kích thước hạt 0.4-1mm
- Loại phiến: màu trắng có kích thước hạt khác nhau.

Tính tan của Polyethylene Glycol (PEG)

- Tất cả PEG loại E đều dễ tan trong nước, độ hoà tan của chúng không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước. Độ hoà tan tăng trong một phạm vi nhất định khi khối lượng phân tử tăng. Chúng kháng acid mạnh, kiềm mạnh và dung dịch muối. Nói chung, các chất trong nhóm này khá bền, nhưng chúng có thể có phản ứng với chất thuộc da tổng hợp và các chất thuộc nhóm phenolic hydroxyl tạo thành sản phẩm cộng ít tan.
- PEG có trọng lượng phân tử đều tan trong cồn, độ hoà tan tăng khi trọng lượng phân tửtăng, chúng đều tan trong hầu hết các dung môi thơm nhưng không tan trong các hydrocacbon mạch thẳng và phần cắt dầu mỏ.

Độ bền của PEG

- PEG cótính bền nhiệt trong điều kiện không có O2.
Hóa Chất SAPA | Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Tính tương hợp

- PEG có thể tương hợp tốt với chất hoạt động bề mặt không phân ly và chất hoạt động bề mặt cation, các chất đơn phân và đa phân có tính hút nước như: thuốc nhuộm và màu, keo dán tổng hợp. PEG có thể tương hợp hạn chế với chất béo, acid béo, cồn, dầu, waxes, ester tổng hợp và ester tự nhiên, phần cất dầu mỏ và các chất kị nước. Hỗn hợp sệt có thể được tạo ra từ sự kết hợp của các sản phẩm bằng các tan chảy chúng trong một cái thùng và khuấy trước khi làm lạnh.
- Các chất rắn như màu Chromic, màu Ceramic, màu trong dầu đánh bóng và dầu bôi trơn đặc có thể tạo thành dạng paste đồng nhất, bền với P.E.G với điều kiện chất rắn phải được làm ẩm riêng, độ nhớt được duy trì trong giới hạn thích hợp và các thành phần khác nhau phải có tỷ lệ chính xác.

Ứng dụng Carbowax Polyethylene Glycol

- P.E.G là loại polyether alcohol tan trong nước. Chúng được sử dụng làm chất hoà tan, dầu bôi trơn, chất phân tán, chất phóng thích khuôn trong nhiều ứng dụng. Chúng được dùng để thay đổi độ nhớt của chất lỏng, dùng làm chất truyền nhiệt và là chất lưu thuỷ lực.
- P.E.G 200,400 và 600 được dùng trong công nghiệp chất tẩy và xà phòng để hoà tan hỗn hợp chất hoạt động bề mặt.
- P.E.G có khả năng hoà tan cao và có thể phân tán nhiều loại màu nhuộm và chất màu, chúng là loại chất hoà tan hiệu quả nhiều loại thuốc nhuộm kiềm. Chúng được dùng để pha mực có độ phủ cao. Có thể điều chỉnh độ đặc của mực bằng các sử dụng P.E.G lỏng và rắn.
- P.E.G có thể được dùng làm dung môi cho màu nhuộm kiềm trong mực in flexo.
- Tương tự chúng cũng được dùng làm chất hoà tan mà môi trường phân tán để điều chế màu dạng paste và màu nước, paste màu dùng trong công nghiệp dệt, công nghệ sơn và gốm sứ.
a. Keo dán
- PEG được dùng như chất hoá dẻo làm tăng tính bôi trơn và tính ẩm cho keo dán giúp keo giữ được độ bám dính lâu hơn. PEG 300, 400 và 600 được dùng trong các loại keo dán áp hợp, keo dán dẻo nhiệt (kết hợp các loại PEG với các hợp chất khác như amine, maleic anhydrice hoặc polyvinyl acetate.)
b. Nông nghiệp
- PEG tan trong nước và hoà tan tốt các loại thuốc diệt côn trùng có nguồn gốc hữu cơ. Vì vậy chúng là chất mang rất tốt cho các loại thuốc tăng trưởng thực vật và diệt cỏ. PEG cũng được tổ chức bảo vệ môi trường cho phép dùng là thành phần trơ trong thuốc trừ sâu. Do có tính hút ẩm nên chúng được làm chất chống bụi trong các hoá chất dùng trong nông nghiệp. Thông thường nếu xử lý hạt giống với dung dịch có chứa PEG sẽ làm tăng tỷ lệ nảy mầm cao hơn.
- Sử dụng: PEG 200, 300, 400, 600.
c. Ngành gốm
- Sử dụng PEG trong ngành gốm dùng làm chất hoá dẻo, chất binder và chất mang PEG giúp ceramic mass dễ gia công và trơn láng hơn, tạo độ bôi trơn bên trong và bên ngoài tốt và làm tăng độ bền của sản phẩm chưa nung.
- Loại PEG sử dụng: 400, 600.
d. Mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân
- PEG được dùng nhiều trong các sản phẩm mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân như : kem, lotion, kem cạo râu, phấn, các sản phẩm sol khí. Do chúng có các tính chất: hoà tan trong nước, trung tính, tính bôi trơn, không bay hơi và không gây dị ứng.
- PEG là chất kết hợp rất tốt, là dung môi, chất mang, chất tạo ẩm, chất bôi trơn, binder, chất cơ bản. Khi phối trộn PEG sẽ làm thay đổi độ ẩm, độ nhớt, thích hợp cho các sản phẩm. Chúng cũng hoà tan các thành phần hoạt động trong sản phẩm lotion và tạo cảm giác mịn màng nhưng không bị nhờn.
- Loại PEG sử dụng: 400, 600.
e. Trong xi mạ điện
- Các loại PEG không bị ảnh hưởng nhiều bởi các chất điện phân và làm tăng cường hiệu quả của quá trình mạ điện. Khi dùng lượng nhỏ PEG trong các bồn mạ đồng và thiết sẽ tạo độ sáng mịn. Trong bồn mạ sulphate và chloride nickel dùng PEG làm chất đánh bóng. Trong mạ thép không gỉ và nhôm, thêm PEG sẽ tạo ra bề mặt mịn và bóng.
f. Sản phẩm gia đình
- Các PEG được sử dùng rộng rãi trong các sản phẩm gia đình như : các chất tẩy rửa, nước đánh bóng, xà bông, bột giặt vì chất này tan trong nước, trơ, ít bay hơi và ít độc. Chất này có khả năng hoà tan tốt, có thể tương hợp với nhiều thành phần có trong các sản phẩm gia đình. Hỗ hợp các PEG tạo ra cấu trúc, độ nhớt và khả năng hút ẩm của sản phẩm như mong muốn.
- Loại PEG sử dụng: 200, 300, 400, 600.
g. Dầu bôi trơn
- Do các PEG có khả năng hoà tan trong nước, bay hơi chậm và khả năng bôi trơn nên chúng được dùng trong nhiều loại dầu bôi trơn, dầu bôi trơn bề mặt các đồ dùng kim loại dùng trong gia công thực phẩm. Chất này không làm biến màu các bộ phận bằng kim loại, vải sợi và quần áo. Được làm sạch dễ dàng và không ăn mòn cao su và nhựa. PEG là chất mang rất tốt cho than chì, khi đốt rất sạch và ít cặn.
- PEG sử dụng : 200, 300, 400, 600.
h. Gia công kim loại
- PEG dùng làm chất bôi trơn trong công đoạn dập nổi và cuộn, dùng làm dung dịch cắt và nghiền, làm thành phần cho các chất đánh bóng. Các dung dịch để hàn có dùng PEG sẽ dễ lan toả, dễ làm sạch và chất không có chất lắng. PEG cũng được dùng làm chất mang trong bột luyện kim.
- PEG sử dụng: 200, 300, 400, 600, 900, 1000.
i. Sơn và coating
- PEG được dùng làm chất trung gian trong sản xuất nhựa alkyd và polyester nhằm tăng khả năng phân tán trong nước.Chất này cũng được dùng làm chất cải biến và chất mang trong sơn latex và nhựa shellac và trong sơn phủ hệ nước có thể tẩy được.
- Sản phẩm PEG sử dụng: 200, 300,400, 600, 900, 1000
k. Giấy và sản phẩm giấy
- Các PEG 200, 300, 400 dùng để làm mềm giấy, tăng độ mềm dẻo và tính trượt mong muốn, chống phồng và quăn xoắn khi bị ẩm. Các loại PEG rắn có hiệu quả bôi trơn rất tốt, tăng độ bóng và độ trơn láng trong khi cán màng.
- Ngoài ra PEG cũng được dùng làm chất ổn định màu, chất hoá dẻo, chất chống dính và chất ổn định kích thước.
- Loại PEG sử dụng: 200, 300, 400, 4000.
l. Dược phẩm
- Loại Carbowax sentry PEG đáp ứng được tiêu chuẩn dược phẩm của Mỹ (USP) và được dùng rộng rãi trong điều chế dược phẩm. Chất này có khả năng hoà tan tốt thuốc, ít độc, tan trong nước tốt. PEG cũng hoà tan tốt các loại thuốc mỡ hoà tan trong nước, giúp sản phẩm dễ thoa lên da và thấm vào da ngay khi da bị ẩm ướt.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo
PEG là loại chất hút ẩm, cần phải loại bỏ độ ẩm, các phuy cần phải đóng kín lại sau mỗi lần mở ra sử dụng.
Nhiệt độ bảo quản không nên nhỏ hơn nhiệt độ tan chảy.
Nếu các phuy đã đông lại nên gia nhiệt nhẹ, nhiệt độ gia nhiệt không quá 700C.
PEG phải được bao phủ bằng Nitrogen, nếu được bảo quản trong các thùng gia nhiệt (60-700) để ngăn chặn chúng không tiếp xúc với không khí.
PEG ở dạng bột, bột mịn nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng mặt trời để tránh không bị đóng cục
Thời gian bảo quản ít nhất hai năm trong bao bì kín.

Dung môi Triethanolamine 99% (TEA)

Triethanolamine 99% (TEA) là chất lỏng không màu. Nó hoàn toàn hòa tan trong nước. Chúng có thể phản ứng với axit để tạo thành muối hoặc xà phòng và cũng có thể tạo thành este (đôi khi được sử dụng làm hương liệu nhân tạo và nước hoa). Chất lỏng nhờn có mùi amoniac nhẹ. Nặng hơn nước. Điểm đông là 71 ° F.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Triethanolamine 99% TEA

Tên Sản Phẩm: Triethanolamine 99%, TEA
Quy Cách: 232KG/PHUY
Xuất Xứ: Malaysia (Petronas)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Giới thiệu Triethanolamine

Triethanolamine (TEA) là một amin được sản xuất bởi phản ứng ethylene oxide với amoniac. Nó được sử dụng như một hóa chất trợ nghiền, chất đệm, mặt nạ và thành phần nước hoa, và bề mặt, ngoài việc sử dụng chính của nó là một điều chỉnh pH.

Treithanolamine được sử dụng trong một loạt các sản phẩm mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, bao gồm cả eyeliners, mascara, màu mắt, phấn hồng, cũng như trong nước hoa, sản phẩm chăm sóc tóc, thuốc nhuộm tóc, sản phẩm cạo râu, kem chống nắng , và các sản phẩm chăm sóc da và làm sạch da .

Triethanolamine (TEA) cũng được sử dụng với kết hợp với axit béo để chuyển đổi axit muối, do đó trở thành cơ sở cho một chất tẩy rửa. Ngoài ra, nó có thể hỗ trợ cho việc hình thành nhũ tương bằng cách làm giảm sức căng bề mặt của các chất, tạo điều kiện cho các thành phần nước và dầu hòa tan để pha trộn.

Triethanolamine được FDA chấp thuận như là một chất phụ gia thực phẩm gián tiếp và CIR đã được phê duyệt với giới hạn nồng độ. CIR xác định rằng Triethanolamine là "an toàn để sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Trong các sản phẩm dành cho tiếp xúc lâu dài với da, nồng độ của Triethanolamine (TEA) không được vượt quá 5%."

Ưu điểm của TEA

  • Keo - là một chất trung gian hóa chất kết dính (Đặc biệt là keo sáp vuốt tóc)
  • Nông nghiệp - như một trung gian cho thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm,..
  • Chất tẩy rửa chất làm mềm vải - để làm sạch hiệu quả và ngăn ngừa tích tụ
  • Chất lỏng cơ khí - để trung hòa các thành phần có tính axit trong dầu nhờn và ngăn chặn sự ăn mòn và rỉ sét và ăn mòn độc quyền chất ức chế và diệt khuẩn
  • Sản phẩm chăm sóc cá nhân - sản xuất xà phòng để sử dụng trong kem xoa tay, kem mỹ phẩm, kem rửa mặt, cạo râu kem, và dầu gội đầu
  • Hóa chất nhiếp ảnh - để sử dụng trong các hệ thống phát triển hiện đại, phức tạp được sử dụng bởi ngành công nghiệp hóa học nhiếp ảnh
  • Cao su - là một hóa chất trung giang được sử dụng trong sản xuất cao su
  • Bề mặt - để phản ứng với các axit béo chuỗi dài để tạo thành xà phòng hoạt động bề mặt được sử dụng trong các chất phụ gia nhũ hóa trong dầu nhờn dệt may, đánh bóng, chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem xoa tay, kem cạo râu, và dầu gội.
  • Dệt may / phụ gia dệt may - hổ trợ để làm sạch và lau dệt may, tạo điều kiện làm ướt, và cải thiện bọt và dễ dàng loại bỏ xà phòng
  • Mút urethane - như là một chất xúc tác thúc đẩy sự ổn định trong quá trình phản ứng trong sản xuất linh hoạt, cứng nhắc Khí xử lý - cho một loạt các khí tự nhiên, hóa dầu, dầu

    ỨNG DỤNG trong XI MĂNG

    Chất trợ nghiền Triethanolamine (TEA) được sử dụng trong sản xuất xi măng trong quá trình nghiền. Nó là một chất lỏng hơi sền sệt. Nó được thêm vào trong quá trình nghiền trong sản xuất xi măng. Việc sử dụng các sản phẩm này cho những ưu điểm sau:
    - Nâng cao thuộc tính dòng chảy
    - Tăng cường sức mạnh - Tăng hiệu quả nghiền
    - Tránh sự tích tụ
    - Tránh hình thành lớp vỏ ở các silo
    - Không có vấn đề về môi trường
    Qua một số thực nghiệm cho thấy hóa chất trợ nghiền Triethanolamine (TEA) cho kết quả rất tốt về thành phần hạt của xi măng khi nghiền: hàm lượng hạt 0 - 7,5 mm giảm 5 – 10%, còn hạt 10 – 20 mm tăng 10 – 15% và hạt 20 - 30mm tăng 20 – 30%, trong khi đó hàm lượng hạt 40 – 50 mm không thay đổi và số lượng hạt lớn hơn 50 – 60 mm giảm đến 25 – 30%.Phân bố thành phần hạt như vậy đã ảnh hưởng tốt đến hàng loạt các chỉ tiêu đóng rắn và chất lượng sử dụng của xi măng, đặc biệt là các tính chất cơ lý và kỹ thuật xây dựng của xi măng. Thí dụ: nâng cao cường độ đóng rắn của xi măng tuổi 1 – 3 ngày lên 10 – 30%, giữ ổn định hoạt tính của xi măng khi kéo dài thời gian bảo quản.
    Hóa Chất SAPA | Dung môi Triethanolamine 99% TEA
    Cường độ của bê tông sử dụng phụ gia đều tăng kể cả ở tuổi 7 ngày và 28 ngày từ 18 – 36%, phụ gia TEA còn có tác dụng bảo vệ cốt thép tốt khi dùng xi măng cho các công trình bê tông cốt thép. Dùng hóa chất trợ nghiền, năng suất máy nghiền bi tăng tối thiểu 12 – 15%, song cái lợi lớn nhất là máy nghiền thông thoáng, ít sự cố, dòng chảy bột xi măng linh động. năng suất tăng 15 - 18% và giảm tiêu thụ điện năng 20 - 25% chưa kể các mặt lợi khác do tăng năng lực nghiền vào thời vụ bán chạy xi măng mà năng lực máy nghiền bị hạn chế.

    Monoisopropylamine (MIPA) CAS NO: 78-96-6

    Monoisopropylamine (MIPA) là chất lỏng dễ cháy. Nó có mùi giống amonia và có thể hòa lẫn với nước, rượu và ete. Nó là một chất hữu cơ quan trọng hữu cơ và thuốc trừ sâu trung gian. Nó được sử dụng làm dung môi, chất tạo nhũ, chất hoạt động bề mặt, bộ tăng tốc sulphat cao su, vv...

    Tên Sản Phẩm: Monoisopropylamine (MIPA)
    Tên hóa học: 1 - Amino-2Propanol
    Quy Cách: 195 KG/PHUY
    Xuất Xứ: Trung Quốc
    CAS No: 78-96-96
    Giá: Liên hệ 0984 541 045 để có giá tốt nhất hoặc Yêu cầu báo giá.

    Đặc điểm kỹ thuật

    - Hàm lượng MIPA: ≥ 99.0%
    - Hàm lượng DIPA và TIPA: ≤ 0.5%
    - Hàm lượng nước: ≤ 0.5%
    - Chất lỏng không màu
    - Công thức phân tử: C3H9NO
    - Trọng lượng phân tử: 75.11

    Tính chất vậy lý

    - Mùi: có mùi amoniac nhẹ
    - Khối lượng riêng: 0.962 g/ml (20 độ C)
    - Điểm sôi: 159.5 độ C
    - Điểm đông đặc: -2 độ C
    - Điểm chớp sáng: 77 độ C
    - Độ nhớt: 31 mPa.s (20 độ C)
    - Độ hòa tan: tan trong nước.

    Ứng dụng Monoisopropylamine (MIPA)

    - MIPA làm chất hoạt động bề mặt: điều chỉnh sức căng bề mặt, chất tạo nhủ và là tác nhận tạo ẩm.
    - Tác nhân xử lý sợi: tác nhân làm ẩm và chống (khử) tĩnh điện.
    - Monoisopropylamine trong thuốc và thuốc trừ sâu: chất trung gian làm trung hòa các thành phần acid, làm chất nhủ hóa, chất phân tán.
    - Là chất lỏng xử lý kim loại: điều chỉnh độ PH, tạo độ kiềm, độ bôi trơn, làm chất khử bọt và làm giảm ma sát.
    - MIPA làm sơn và màn sơn phủ: tăng tính hòa tan của sơn nước, giảm tính ưa nước và giảm hiện tượng phai màu của màng sơn. Làm chất phụ gia trong sơn, tẩy sơn, phân tán màu.
    - Monoisopropylamine trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân: điều chỉnh độ PH, chất nhủ hóa, chất ổn định bọt và cải tiến độ nhớt, độ đặc của sản phẩm.
    - Titanium dioxide: được sử dụng để phân tán các hỗn hợp bán lỏng trong quá trình tái chế các hổn hợp này, tăng độ đậm đặc, giảm độ nhớt và tăng hiệu quả lớp phủ bên ngoài.

    Đóng gói

    - Đóng trong phuy, isotank, IBC
    - Trọng lượng tịnh: 195 kg

    Lưu trữ

    - Để nơi mát, khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời, mưa.
    - Hạn sử dụng: 2 năm

    An toàn và độc tính

    - MIPA là chất không độc, tuy nhiên nên tránh để dính vào mắt.
    - Chất dễ cháy, không nổ, điểm chớp sáng cao.
    - Phương tiện dập tắt: bọt, bột khô, nước,...

    Glycerina - dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và chăm sóc cá nhân

    Glycerina là một polyol đơn giản, không màu, không mùi, nhớt, được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerin có vị ngọt và độc tính thấp.
    Tên hoá chất: Glycerina - glycerine - glycerol
    Quy cách: 250kg/phuy
    Xuất xứ: Indonesia
    Phuy sắt màu xanh đậm
    Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

    Một số ứng dụng chính của Glycerina

    a. Trong công nghiệp thực phẩm:
    Trong thức ăn và đồ uống, glycerin được sử dụng như một chất tạo ẩm, chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerin và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.
    Như một chất thay thế cho đường, glycerin chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose, tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerin còn được gọi là E422.
    Glycerin còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride, được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật
    Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.
    Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerin được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.
    b. Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân:
    Glycerin còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
    Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như sà phòng từ dầu đậu castor, sà phòng bơ ca cao, sà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
    Glycerin cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
    c. Chất chống đông:
    Giống ethylene glycol và propylene glycol, glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước, làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước
    d. Hóa chất trung gian:
    Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.