Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngành Thực Phẩm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngành Thực Phẩm. Hiển thị tất cả bài đăng

Dung môi công nghiệp Diethylene Glycol (DEG)

Diethylene glycol (DEG) là một hợp chất hữu cơ với công thức (HOCH2CH2)2O. Nó là một chất lỏng không mùi, không màu , độc hại, và có một hương vị hơi ngọt. Nó là có thể trộn trong nước, rượu, ether, acetone, và ethylene glycol.
Diethylene glycol (DEG) sẽ phụ thuộc vào nhu cầu về các chất dẫn xuất của sản phẩm chính, ethylene glycol.
Hóa Chất SAPA | Dung môi công nghiệp trợ nghiền - Diethylene Glycol DEG
Tên sản phẩm: Dung môi Diethylene Glycol DEG
Quy Cách: 225-235KG/PHUY
Xuất Xứ: Malaysia, Indonesia
Phuy sắt màu xanh (Mã Lai) và Phuy nhựa màu xanh (Indo)
Giá: 098 4541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

ỨNG DỤNG CỦA DIETHYLENE GLYCOL (DEG)

Bán Diethylene Glycol, DEG, chất trợ nghiền, glycol
DIETHYLENE GLYCOL

1. Giới thiệu phụ gia trợ nghiền xi măng:
Tên hóa học: Diethylene Glycol; 2,2-Dihydroxyethyl ether
CTCT: O(CH2-CH2OH)2
CTPT: C4H10O3
Nhiệt độ sôi: 228 – 236oC
Nhiệt độ đông: -40oC

2. Tính chất phụ gia trợ nghiền xi măng:
Diethylene Glycol là chất lỏng trong suốt, bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với nước và hút ẩm mạnh như Glycerol.
Diethylene Glycol phản ứng với O2 không khí tạo thành peroxide
Hòa tan hoàn toàn vối nước ở nhiệt độ phòng
Tốc độ bay hơi (ether = 1): > 10.000
Khả năng hòa tan: Diethylene Glycol hòa nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
Các chất tan hạn chế trong Diethylene Glycol là gelatine, dextrin và casein
Các chất không tan trong Diethylene Glycol là Hydrocacbon thơm và Hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông, cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hóa.
Hóa Chất SAPA | Dung môi công nghiệp trợ nghiền - Diethylene Glycol DEG
3. Ứng dụng phụ gia trợ nghiền xi măng:
a. Xử lý khí và giữ ẩm
+ Sấy khô khí. Diethylene Glycol có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocarbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
+ Chất dẻo hóa và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, coating, nút bần.
b. Chất bôi trơn
+ Chất trợ mài thuỷ tinh.
+ Thành phần của chất hồ vải
+ Chất trợ nghiền trong sản xuất xi măng.
+ Chất gở khuôn
c. Chất kết hợp dung môi
+ Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
+ Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in.
d. Dung môi
+ Phân tách các hydrocarbon mạch thẳng và mạch vòng.
+ Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun(pigment ), chất màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye).
+ Diethylene Glycol hòa tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hóa học.
+ Dung môi hòa tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao.
e. Hoá chất trung gian
+ Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
+ Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
+ Sản xuất PU dẻo nhiệt
+ Chất nhũ hoá
+ Dầu bội trơn, dầu nhớt.
+ Nguyên liệu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụ gia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán.
+ Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DiethyleneGlycol nitrate( đây là thành phần của thuốc nổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate, urethane.

Dung môi Butyl Acetate BAC - Dầu Chuối Công Nghiệp

Butyl Acetate BAC được sản xuất chủ yếu từ phản ứng ester hóa giữa Butanol và Acid acetic với xúc tác acid sulfuric dưới điều kiện hồi lưu.
Butyl acetate BAC là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C6H12O2, dạng lỏng, không màu, có mùi dầu chuối, dễ cháy, tan được trong hầu hết các dung môi hữu cơ như alcohol, glycol, ester, ketone, và tan ít trong nước.
butyl-acetate-dau-chuoi
Tên hóa chất: Butyl Acetate, BAC, Dầu chuối công nghiệp
CTPT: C6H12O2
Quy cách: 180 kg/phuy
Xuất xứ: Trung Quốc
Phuy mắt màu đỏ
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Một số đặc điểm của Dầu chuối công nghiệp

Đây là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng làm dung môi trong ngành sản xuất sơn và các sản phẩm khác. Chất này cũng được sử dụng làm mùi trái cây tổng hợp trong thực phẩm như kẹo, kem, phó mát, thực phẩm đóng gói. Butyl acetate BAC có thể được tìm thấy trong nhiều loại trái cây. Đây là một chất lỏng dễ cháy không màu và có mùi chuối.

Ứng dụng chỉnh của dầu chuối công nghiệp bac

Butyl acetate là dung môi quan trọng trong công nghiệp sơn. Butyl acetat BAC có khả năng hoà tan tốt nitrat cellulose, nhựa, polymer, dầu và chất béo.
Độ bay hơi của Butyl acetate BAC rất thuận lợi cho các ứng dụng và làm khô, nó chống đục sơn và hiệu ứng da cam cho màng sơn. Vì thế nó tạo ra màng sơn có độ dàn đều và độ bóng tốt. Trong ứng dụng này, Butyl acetate BAC được dùng chung với N-butanol (tăng khả năng chống đục, tăng khả năng hoà tan trong nhiều trường hợp, và giảm độ nhớt của dung dịch).
butyl-acetate-dau-chuoi
Không được thêm Dầu chuối vào sơn có nhóm OH tự do như sơn urethane.
Butyl acetate dầu chuối cũng được dùng rộng rãi làm chất ly trích trong bào chế dược, là thành phần của chất tẩy rửa, hương liệu do các tính chất: hấp thụ nước thấp, khả năng chóng lại sự.
Sản xuất Butyl acetate thường được sản xuất thông qua việc este hóa một đồng phân butanol và axit acetic với chất xúc tác là axit sunfuric dưới điều kiện chạy ngược chiều nhau.

Glycerine Wilfarin USP 99.7% hàng nhập mới

Glycerine là một polyol đơn giản, không màu, không mùi, nhớt, được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm. Glycerine có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerine, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.
Glycerine-Wilfarin-USP-99.7%-nganh-duoc-thuc-pham
Tên hoá chất: Glycerine Wilfarin USP 99.7%
Quy cách: 250kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia
Phuy sắt màu xanh
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Các ứng dụng chính của Glycerine

a. Trong công nghiệp thực phẩm:
Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm, chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.
Như một chất thay thế cho đường, glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose, tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerine còn được gọi là E422.
Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride, được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật
Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.
Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.
Glycerine-Wilfarin-USP-99.7%-nganh-duoc-thuc-pham
b. Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân:
Glycerine còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
Glycerine là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như sà phòng từ dầu đậu castor, sà phòng bơ ca cao, sà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
Glycerine cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
Glycerine-Wilfarin-USP-99.7%-nganh-duoc-thuc-pham
c. Chất chống đông:
Giống ethylene glycol và propylene glycol, glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước, làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước.
d. Hóa chất trung gian:
Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.