Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngành Dược. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngành Dược. Hiển thị tất cả bài đăng

Dung môi Monopropylene Glycol USP - PG dược Shell

Polypropylene glycol, PG dược dùng trong các sản phẩm bánh kẹo, thịt, phô mai đóng hộp và các loại thực phẩm khác. Chức năng của PG dược là chất bảo quản, chất làm ẩm, làm mềm, và tạo cấu trúc cho thực phẩm. Chất này còn có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn. Ngoài ra, đây còn là dung môi hoà tan các loại gia vị, hương thơm và màu cho thực phẩm và nước giải khát.

monopropylene-glycol-usp-pg-duoc-shell
Monopropylene Glycol USP - PG dược Shell

Tên hóa chất: Monopropylene Glycol USP - PG dược Shell
Quy cách: 215kg/phuy
Xuất xứ: Singapore
Phuy sắt màu trắng sữa
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất). Hoặc yêu cầu báo giá.

ỨNG DỤNG DUNG MÔI PROPYLENE GLYCOL PG dược Shell

Với sự kết hợp độc đáo của các tính chất propylene glycol pg dược đảm nhiệm tốt nhiều vai trò khác nhau trong các môi trường khác nhau:
Đóng vai trò như một dung môi
Kết nối và ổn định chất lỏng không hòa tan (chất nhũ hóa)
Giúp liên kết và vận chuyển các chất khác (tá dược)
Nắm giữ và hòa tan thành phần hoạt động như nhau trong một môi trường
Hút / giữ nước / độ ẩm (hút ẩm)
Làm tăng điểm sôi
monopropylene-glycol-usp-pg-duoc-shell

Các phân tử propylene glycol pg dược có tính chất trung tính hóa học, tức là nó thường không phản ứng với các chất khác. Đây là một ưu điểm đặc biệt hữu ích khi tìm kết hợp tương phản nguyên tố hóa học, ví dụ như trong nước hoa, để tạo ra một chất lỏng đồng nhất duy nhất.
Làm nhũ hoá các thành phần hoạt động, các glycol propylene tạo ra một chất lỏng đồng nhất ổn định cho các sản phẩm cuối cùng, như các loại kem mặt hoặc dầu gội đầu

Hexamoll Dinch chất hóa dẻo

Hexamol DINCH là một chất lỏng khan, trong suốt, không màu và hầu như không mùi. Nó tan trong dung môi hữu cơ thông thường và có thể hỗn hợp với các chất hóa dẻo đơn thể thường được sử dụng trong nhựa PVC. Hexamol DINCH tan ít trong nước và ethanol.
chat hoa deo hexamoll dinch - san xuat nhuan an toan
Tên Sản Phẩm: Hexamoll Dinch, Chất hóa dẻo
Tên Hóa Học: Cyclohexane -1,2-dicarboxylic acid diisononyl ester
Tên IUPAC: Diisononyl cyclohexane-1,2-dicarboxylate
Quy Cách: 200KG/PHUY
Xuất Xứ: Đức (BASF)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA HEXAMOLL DINCH

A. Thiết bị y tế:
Hexamoll DINCH có bản tiểu sử chất độc tốt (Một bản kiểm tra, tóm lược, diễn dịch về một chất độc nhằm đánh giá mức phơi nhiễm và những tác động sức khỏe đi kèm):
+ Không có rủi ro sinh sản, không gây độc hại cho tinh hoàn, không làm suy yếu khả năng sinh sản, không sinh quái thai, không ảnh hưởng đến tuyến nội tiết.
+ Không sản sinh vi thể peroxy
+ Không chất sinh ung thư
+ Không nguy hại cho môi trường
Với bản chất an toàn, Hexamol DINCH là chất hóa dẻo dùng trong các thiết bị y tế sử dụng các sản phẩm nhựa PVC mềm như:
+ Ống dùng để đưa thức ăn vào đường dạ dày và thẩm tách máu.
+ Túi nhỏ
+ Ống thở
+ Ống thông đường tiểu
+ Bao tay
+ Mặt nạ thở
B. Ứng dụng tiếp xúc thực phẩm:
Nhờ vào bản tiểu sử chất độc tốt, tỷ lệ di chuyển thấp của Hexamoll DINCH, đặc biệt tan chậm trong nước và ethanol nên chất phụ gia này được sử dụng trong các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm:
+ Giấy bóng dùng làm bao bì thực phẩm
+ Chất chống thấm và nắp chai
+ Nút bần
+ Miếng đệm
+ Găng tay
C. Đồ chơi:
Hexamoll DINCH là chất phụ gia lý tưởng cho các loại đồ chơi. Nhờ vào tỷ lệ di chuyển thấp, không mùi và sự tương thích về mặt kỹ thuật nên Hexamoll DINCH là chất hoá dẻo được sử dụng đế sản xuất đồ chơi và các đồ dùng trẻ em như:
+ Búp bê
+ Bóng
+ Bức tượng nhỏ
+ Thiết bị hồ bơi
+ Đồ dùng chăm sóc trẻ em và trẻ sơ sinh
+ Dây và cáp dùng trong đồ chơi

chat hoa deo hexamoll dinch - san xuat nhuan an toan

D. Sản phẩm thể thao và giải trí:
Hexamoll DINCH là chất dẻo thế hệ mới và là chất phụ gia lý tưởng dùng để sản xuất các sản phẩm vật lý trị liệu, thể thao và giải trí như:
+ Bóng thể dục
+ Đệm thể dục
+ Đệm ghế ngồi
+ Bóng massage và con lăn massage
+ Giày
E. Nhựa dẻo nóng và cao su phân cực:
Các chất hóa dẻo không chỉ sử dụng trong nhựa PVC mà còn sử dụng trong nhựa dẻo nóng hay cao su phân cực như NBR hay poliureetan (Polyurethane). Chúng điều chỉnh độ dẻo, độ cứng, độ giòn.
Hexamoll DINCH là một chất thay thế phtalate hoàn hảo trong nhựa dẻo nóng và cao su phân cực. Hơn nữa, chất dẻo mới này có tiểu sử chất độc tốt và là sản phẩm không chứa phtalat (phthalate). Nó được đưa vào công thức thông dụng và có các đặc tính giống với các chất hóa dẻo truyền thống.
Vì Hexamoll DINCH là một chất hoá dẻo phân cực nên nó được kỳ vọng sẽ phù hợp với nhiều loại cao su phân cực và nhựa dẻo nóng:
+ Polychloroprene
+ NBR
+ Cao su Polyurethane
+ ABS
+ TPU
+ PET
F. Coating và mực:
Hexamoll DINCH là một trong những chất hoá dẻo được sử dụng trong hầu hết các công thức coating và mực để đảm bảo tính linh hoạt. Đó là sự lựa chọn cho nhiều ứng dụng khác nhau trong ngành mực và coating như:
+ Phun phủ vỏ đồ hộp
+ In vải
+ Sơn tấm lợp
+ Mực in phun kỹ thuật số
+ Sơn bảo vệ
+ Sơn tàu biển
+ Mực in
Hexamoll DINCH được sử dụng trong coating do có những nhân tố chính sau đây:
+ Tính linh hoạt ở nhiệt độ thấp tốt
+ Thời hạn sử dụng lâu
+ Sức căng bề mặt thấp
+ VOC thấp
+ Độ nhớt tương đối thấp
G. Keo dán:
Hexamoll DINCH có thể được sử dụng trong các ứng dụng keo dán và chất chống thấm sau đây:
+ Băng keo dán y tế và đóng gói thực phẩm
+ Công trình xây dựng
+ Giao thông vận tải
Hexamoll DINCH có sức căng bề mặt thấp hơn so với các chất hoá dẻo khác. Do có sức căng bề mặt thấp, Hexamoll DINCH cung cấp keo dán tốt cho nhiều loại chất nền.
H. Các ứng dụng khác:
Hexamoll DINCH cũng phù hợp với những ứng dụng đòi hỏi sự an toàn. Sản phẩm này có thể là sự lựa chọn cho nhiều ứng dụng khác ngoài nhựa PVC:
+ Chất phân tán
+ Mỹ phẩm (ví dụ: thuốc rửa sơn móng tay...)
+ Hạt nhựa màu
+ Da nhân tạo
+ Cái tẩy
+ Vỏ và tấm phủ (ví dụ: Túi kiểu)

Polyethylene Glycol | PEG 600

Polyethylene Glycol | PEG 600 có khối lượng phân tử đa dạng. Là chất lỏng hoặc rắn tùy thuộc vào khối lượng phân tử. Cabowax PEG 600 có mùi nặng. Nhiệt độ đông đặc: tùy, nhiệt độ sôi: 82.5oC. Cabowax PEG tan vô hạn trong nước.
Tên hóa chất: Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 600
Quy cách: 225,235kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia, Malaysia
Phuy sắt và Phuy nhựa màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Khái quát chung về PEG 600

- PEG (Polyethylene Glycol) là polymer mạch dài có công thức chung là HO(CH2CH2)nH
- n : mức độ polymer hoá, xác định khối lượng phân tử trung bình của mỗi sản phẩm và tính chất của nó.
- Các loại Polyethylene Glycol gồm : PEG 200, 300, 400, 600, 1000, 1500, 3400, 4000, 6000, 9000, 8000, 12000
PEG600 phuy nhựa - Indo

Về ứng dụng của PEG 600

PEG600 được sử dụng phổ biến trong sản xuất Keo dán, Nông nghiệp, Ngành Gốm, Mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân, trong xi mạ điện, sản phẩm gia đình, dầu bôi trơn, gia công kim loại, sơn và coating, các sản phẩm giấy, dược phẩm,...
- Ứng dụng chi tiết: xem Tại Đây.

Ethanol - Alcohol - Cồn Công Nghiệp 99.5%

Ethanol còn gọi là ethyl alcohol, alcohol tinh khiết, là một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của rượu methylic, là chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, không màu. Ethanol là một trong các rượu thông thường trong thành phần đồ uống có chứa cồn.
Ethanol - Alcolhol - C2H5OH
Tên sản phẩm: Ethanol - Alcolhol - Công Công Nghiệp 99.5%
Tên khác: Absolute alcohol, Drinking alcohol, Ethyl alcohol, Hydroxyethane.
CTPT: C2H5OH
Quy cách: 165kg/phuy
Xuất xứ: Việt Nam
Phuy sắt màu đỏ.
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Tính chất của Ethanol - cồn công nghiệp

Ethanol - C2H5OH là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng. Khi cháy với ngọn lửa màu xanh trong không khí tạo thành carbon dioxide và nước. Các tính chất của ethanol chủ yếu do sự hoạt động của nhóm hydroxyl (OH) và do mạch Carbon ngắn. Vì có nhóm OH nên có thể tham gia vô các liên kết với phân tử hydro, làm cho nó có độ nhớt và ít bay hơi so với các hợp chất hữu cơ cùng trọng lượng phân tử.
Ethanol - Alcohol là một dung môi linh động, có thể hòa tan trong nước với các hợp chất hữu cơ khác: acid acetic, acetone, benzene, cacbon tetraclorua, chloroform, diethyl ether, ethylene glycol, glycerin, nitromethane, pyridine, và toluene. Có thể tạo hỗn hợp với hydrocacbon béo chẳng hạn như pentan và hexane, và với clorua béo như trichloroethane và tetraloethylene.
Với liên kết hydro làm cho ethanol tinh khiết có khả năng hút ẩm trong không khí . Nhóm phân cực của hydroxyl làm ethanol có thể hòa tan các hợp chất ion đặc biệt như natri và kali hydroxit, magnesium chloride, clorua calci….Vì các phân tử ethanol có cầu trúc không phân cực nên sẽ hòa tan các chất không phân cực, bao gồm các loại tinh dầu, nhiều hương liệu, màu sắc và thành phần trong dược.
Ethanol - cồn công nghiệp là một loại rượu đơn chức. Nó có độ nóng chảy ở -114,30C và sôi ở 78.50C. Nó có thể hòa tan với nước với mọi tỷ lệ. Ethanol và nước tạo ra hỗn hợp đẳng phí, là tạo một hỗn hợp đun sôi không đổi, nên việc tách nước trong hỗn hợp ethanol rất khó khăn. Việc tách nước trong ethanol để tạo thành cồn tinh khiết, ethanol tuyệt đối là không thể có được bằng cách chưng cất đơn giản.
Ethanol - Alcolhol - C2H5OH

Ứng dụng của Ethanol - C2H5OH

a. Nhiên liệu hoặc phụ gia xăng dầu:
Ethanol có thể sử dụng như nhiên liệu (thông thường trộn lẫn với xăng) và dùng trong các quy trình công nghiệp khác.
Hỗn hợp xăng (90-95%) và ethanol (5-10% thường thu được bằng cách lên men nông sản).
Ethanol được sử dụng trong các sản phẩn chống đông lạnh vì điểm đóng băng thấp của nó.
b. Đồ uống có cồn:
Ethanol là thành phần chính của đồ uống có cồn, khi uống, ethanol chuyển hóa như 1 năng lượng cung cấp chất dinh dưỡng.
c. Nguyên liệu:
Ethanol là thành phần quan trọng trong công nghiệp và sử dụng rộng rãi như một hợp chất hữu cơ khác, bao gồm ethyl halogenua, ethyl ester, diethyl ether, acid acetic, ethyl amin ,…
d. Thuốc sát trùng:
Ethanol được sử dụng trong y tế và chống vi khuẩn.
Dung dịch chứa 70% ethanol chủ yếu được sử dụng như chất tẩy uế. Nó là hiệu quả trong việc chống lại phần lớn các loại vi khuẩn và nấm cũng như nhiều loại virus,…nhưng không hiểu quả trong việc chống lại các bảo tử vi khuẩn.
e. Làm dung môi:
Có thể hòa tan trong nước và các dung môi khác. Ethanol có trong sơn, cồn thuốc, các sản phẩm chăm sóc cá nhân như nước hoa và chất khử mùi…
e. Dược:
Về mặt y dược, ethanol là thuốc ngủ, mặc dù nó ít độc hại hơn so với các rượu khác, cái chết thường xảy ra nếu nồng độ cồn trong máu vượt quá khoảng 5%. Có thể giảm thị lực, bất tỉnh sẽ xảy ra ở nồng độ thấp hơn.

Dung môi Dipropylene Glycol DPG LO+

Dipropylene glycol DPG là một chất tổng hợp được tạo ra từ phản ứng của propylen oxit với nước dạng lỏng có thể hấp thụ nước. DiPropylene glycol được sử dụng để tạo ra các hợp chất polyester, và là giải pháp làm tan băng. Dipropylene glycol được sử dụng trong các ngành công nghiệp hóa chất, thực phẩm, và dược phẩm như là một chất chống đông khi rò rỉ tiếp xúc với thực phẩm.
dipropylene-glycol-dpg

Tên sản phẩm: Dipropylene Glycol, DPG
Quy Cách: 215KG/PHUY
Xuất Xứ: Thái Lan (Dow - Mỹ)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ trực tiếp để có giá tốt nhất). Yêu cầu báo giá

Ứng dụng của Dung môi Dipropylene Glycol DPG LO+

  • Với sự kết hợp độc đáo của các tính chất propylene glycol đảm nhiệm tốt nhiều vai trò khác nhau trong các môi trường khác nhau:
  • Đóng vai trò như một dung môi
  • Kết nối và ổn định chất lỏng không hòa tan (chất nhũ hóa)
  • Giúp liên kết và vận chuyển các chất khác (tá dược)
  • Nắm giữ và hòa tan thành phần hoạt động như nhau trong một môi trường
  • Hút / giữ nước / độ ẩm (hút ẩm)
  • Làm tăng điểm sôi
  • Các phân tử propylene glycol có tính chất trung tính hóa học, tức là nó thường không phản ứng với các chất khác. Đây là một ưu điểm đặc biệt hữu ích khi tìm kết hợp tương phản nguyên tố hóa học, ví dụ như trong nước hoa, để tạo ra một chất lỏng đồng nhất duy nhất.
  • Làm nhũ hoá các thành phần hoạt động, các glycol propylene tạo ra một chất lỏng đồng nhất ổn định cho các sản phẩm cuối cùng, như các loại kem mặt hoặc dầu gội đầu.
dipropylene-glycol-dpg

a.Ứng dụng trong kem đánh răng và mỹ phẩm
Vì DiPolypropylene glycol DPG không độc và khả năng hoà tan tốt hầu hết các chất hữu cơ nên DPG được dùng làm dung môi, chất kết tụ, chất mang, chất ổn định nhũ tương, chất làm mềm, chất cải biến độ nhớt và chất làm ẩm trong nhiều loại mỹ phẩm như: kem khử mùi/ trị mồ hôi, kem xoa tay, kem đánh răng, chất làm ẩm da, thuốc tẩy, kem chống nắng, dầu gội,chất làm đặc, styling gel và kem cạo râu. Tạo sản phẩm mỹ phẩm có độ bám dính, độ chảy lan tốt và kéo dài thời gian bảo quản.
b.Ứng dụng trong thực phẩm và dược
Dipolypropylene glycol DPG dược dùng trong các sản phẩm bánh kẹo, thịt, phô mai đóng hộp và các loại thực phẩm khác. Chức năng của DPG là chất bảo quản, chất làm ẩm, làm mềm, và tạo cấu trúc cho thực phẩm. Chất này còn có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn. Ngoài ra, đây còn là dung môi hoà tan các loại gia vị, hương thơm và màu cho thực phẩm và nước giải khát.
c.Thuốc lá
Ở Nhật và các nước khác, Dipolypropylene glycol DPG dược dùng làm chất hút ẩm rất hữu hiệu trong quá trình gia công thuốc lá. Đây là một phụ gia tạo độ bền ẩm tốt và an toàn, được dùng để xử lý thuốc là giúp giữ sự tươi mới cho thuốc lá trong thời gian dài sau khi đóng gói. Dipropylene glycol DPG cũng được dùng làm dung môi cho các hương thơm dùng trong thuốc lá.
d.Chất tải lạnh
Khi thêm Dipolypropylene glycol DPG vào nước sẽ làm giảm nhiệt độ đông của nước thấp hơn. Chất này được dùng làm chất làm lạnh rất tốt. Ưu điểm : bay hơi thấp nên tỷ lệ hao hụt khi sử dụng thấp. Sử dụng trong các nhà máy bia và nước giải khát

Dung môi Methanol - Methyl Alcohol - CH3OH

Methanol là chất lỏng trong suốt, không màu, tan hoàn toàn trong nước. Methanol là loại Alcohol chính. Nó là một dung môi phân cực và cháy với ngon lửa không phát sáng.
Methanol solvent - Methyl Alcohol - CH3OH
Tên Sản Phẩm: Methanol - Methyl Alcohol - CH3OH
Tên Hệ Thống: Metanol
Tên Khác: Ancol metylic; Carbinol; Hiđroxi metan; Metylol; Wood alcohol.
Quy Cách: 163KG/PHUY
Xuất Xứ: Malaysia

ỨNG DỤNG CỦA methanol

a. Sản xuất Sơn và Nhựa
Dùng methanol trong sản xuất nhựa Urea-formaldehyd và nhựa Phenol-formaldehyd. Những chất này là nguyên liệu cho ngành công nghiệp Carton thô. Methanol được dùng trong Lacquer do có độ hòa tan và bay hơi tốt.
b. Công nghiệp Cao su
Methanol dùng rộng rãi làm dung môi cho cao su trong sản xuất các sản phẩm khác nhau.
c. Ngoài ra Methanol được dùng trong:
Mực in
Keo dán
Chất chống đông
Dược
Lưu ý: Đây là tài liệu độc quyền của SAPA. Vui lòng ghi rõ nguồn khi coppy bài viết từ trang này. Xin cám ơn!

Glycerine Wilfarin USP 99.7% hàng nhập mới

Glycerine là một polyol đơn giản, không màu, không mùi, nhớt, được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm. Glycerine có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerine, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.
Glycerine-Wilfarin-USP-99.7%-nganh-duoc-thuc-pham
Tên hoá chất: Glycerine Wilfarin USP 99.7%
Quy cách: 250kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia
Phuy sắt màu xanh
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Các ứng dụng chính của Glycerine

a. Trong công nghiệp thực phẩm:
Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm, chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt. Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số loại lá.
Như một chất thay thế cho đường, glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose, tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerine còn được gọi là E422.
Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride, được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật
Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.
Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerine được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.
Glycerine-Wilfarin-USP-99.7%-nganh-duoc-thuc-pham
b. Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân:
Glycerine còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
Glycerine là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như sà phòng từ dầu đậu castor, sà phòng bơ ca cao, sà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
Glycerine cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
Glycerine-Wilfarin-USP-99.7%-nganh-duoc-thuc-pham
c. Chất chống đông:
Giống ethylene glycol và propylene glycol, glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước, làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước.
d. Hóa chất trung gian:
Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.