Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Glycols. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Glycols. Hiển thị tất cả bài đăng

Nitrocellilose RS các loại - nhựa làm sơn

Nitrocellilose RS có tốc độ khô cao, dễ sử dụng, bay hơi dung môi cao, tạo màng tốt, bóng, không dẻo nhiệt.
Hiện tại Nitro RS đang bán lại Hóa Chất SAPA là: Nitro 1/2, Nitro 1/4, Nitro 1/8, Nitro 1/16 với giá ưu đãi trong năm 2019
nitrocellulose-rs-cac-loai-nhua
Tên Sản Phẩm: NITROCELLULOSE RS
Quy Cách: 120KG/PHUY
Xuất Xứ: Thái Lan (NCI)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt vì lô hàng này đang xả hàng)

Tính chất của màng nitrocellulose rs

1.Tínhchất hoà tan của nitrocellulose
  • Một trong những tính chất quan trọng nhất của nitrocellulose là khả năng hoà tan tốt trong nhiều loại dung môi (ester, ketone, glycoll ether, alcohol…)
  • Nitrocellulose hoà tan tạo ra dạng gel nhớt. Dung dịch thu được trong mờ và ít có màu. Độ nhớt của dung dịch khác nhau do độdài của chuỗi phân tử.
2. Dung môi của nitrocellulose
  • Nitrocellulose hoà tan trong acetic esters(ethyl, isopropyl và butyl acetate : được dùng thường nhất), ketones( acetone, MEK, MIBK) và vài glycol ethers.
  • Cồn không là dung môi thật sự của nitrocellulose, nhưng chúng tạo ra tính tan khi dùng kết hợp với dung môi thực sự, chúng là dung môi sau cùng. Thường sử dụng kết hợp dung môi thực sự, dung môisau cùng và chất pha loãng
  • Vd: ethyl acetate/isopropanol/toluene.
3.Quá trình làm khô màng nitrocellulose
  • Màng cellulose khô do sự bay hơi của dung môi thật sự. Nitrocellulose tạo màng khô nhanh. Tốc độ khô có thể được điều khiển bằng cách chọn lựa dung môi có tốc độ bay hơi khác nhau.
  • Một hỗn hợp dung môi có thành phần thích hợp sẽ bay hơi nhanh và tạo một màng đồng nhất.

Ứng dụng của nitrocellulose rs

✔ Nitrocellilose RS 1/8, ¼, ½, 20 Mực in ống đồng, in mềm dẻo.
✔ Nitrocellilose RS 1/16, 1/8 Lacquer cho gỗ, giấy cần có hàm lượng rắn cao nhất.
✔ Nitrocellilose RS ¼, 3/8, 5 Các loại sơn có hàm lượng chất rắn cao như sơn quét, sơn gỗ, lớp phủ ngoài cho giấy.
✔ Nitrocellilose RS ½ Sơn gỗ và sơn xe hơi, sơn quét, lớp phủ ngoài cho giấy.
✔ Nitrocellilose RS 5 Sơn máy bay, sơn nứt và sơn giả da.
✔ Nitrocellilose RS 20 Sơn máy bay, sơn giả da, sơn bảo vệ cho kim loại, sợi và da.
✔ Nitrocellilose RS 40, 80 Các loại sơn nhúng cần lớp sơn mỏng, sơn giả da.
✔ Nitrocellilose RS 120 Lớp phủ ánh sáng huỳnh quang (bóng đèn neon).
✔ Nitrocellilose RS 1000 Lớp phủ ánh sáng huỳnh quang (bóng đèn neon).
nitrocellulose-rs-cac-loai-nhua

nitrocellulose-rs-cac-loai-nhua

nitrocellulose-rs-cac-loai-nhua

nitrocellulose-rs-cac-loai-nhua

nitrocellulose-rs-cac-loai-nhua
Từ khóa tìm kiếm: Nhựa Nitrocellilose RS, Nitro 1/2, Nitro 1/4, Nitro 1/8, Nitro 1/16

Butyl Cellosolve (BCS) chống mốc, chậm khô sơn

Butyl cellosolve (BCS) là chất lỏng một rõ ràng, không màu, chất lỏng dễ cháy có mùi giống như glycol. Nó hòa tan trong nước, rượu, glycol, diethyl ether, acetone, chloroform và dung môi hữu cơ khác.
Hóa Chất SAPA | Butyl Cellosolve BCS chống mốc, chậm khô sơn
Tên Sản Phẩm: Butyl Cellosolve, BCS
Tên Khác: 2-butoxyethanol, ethylene glycol mono-n-butyl ether, Dowanol, Butyl Glycol
Quy Cách: 200KG/PHUY
Xuất Xứ: Mỹ (Dow)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

ỨNG DỤNG CỦA DUNG MÔI Butyl Cellosolve BCS

  • Làm dung môi trong sơn và chất phủ bề mặt, sản phẩm tẩy rửa và các loại mực.
  • Trong công thức nhựa acrylic, nhựa đường, bọt chữa cháy, bảo vệ da, các chất phân tán dầu tràn.
  • Như một thành phần chính của một số chất chất tẩy rửa, xà phòng lỏng, mỹ phẩm, giải pháp giặt khô, sơn mài, sơn dầu, thuốc diệt cỏ, và sơn cao su.
  • Như một chất pha loãng cho các loại nhựa alkyd.
  • Như một chất tẩy dầu mỡ.
  • Như một chất phụ gia cho nhiên liệu ô tô như một giải pháp làm tan băng.
  • Như một tác nhân azeotrope tách của rượu và carbohydrate hỗn hợp.
  • Dung môi cho thuốc trừ sâu nông nghiệp.

SỬ DỤNG DUNG MÔI Butyl Cellosolve BCS

  • Butyl Cellosolve BCS là một dung môi trong sơn và chất phủ bề mặt, cũng như các sản phẩm làm sạch và mực in. Các sản phẩm khác có chứa 2-butoxyethanol trong công thức nhựa acrylic, chất phát hành nhựa đường, bọt chữa cháy, bảo vệ da, các chất phân tán dầu tràn, các ứng dụng chất tẩy nhờn, và các giải pháp băng chụp ảnh. Các sản phẩm khác có chứa 2-butoxyethanol như là một thành phần chính bao gồm một số chất tẩy rửa bảng trắng, xà phòng lỏng, mỹ phẩm, giải pháp giặt khô, sơn mài, sơn dầu, thuốc diệt cỏ, và sơn latex.
  • Butyl Cellosolve BCS thường được tìm thấy trong các sản phẩm làm sạch phổ biến. Nó cung cấp sức mạnh và mùi đặc trưng của Windex và chất tẩy rửa làm sạch kính khác. Nó là thành phần chính của các giải pháp làm sạch công nghiệp.
  • Butyl Cellusolve BCS hòa tan tốt Nitrocellulose và là thành phần của sơn phu và sơn quét. Nó hoạt động như một dung môi ức chế, làm tăng lưu lượng và độ bằng phẳng cho sơn, nó chịu được nước nên chống lại hiện tượng mờ do ẩm. Nó cũng đc dùng làm chất pha loãng cho sơn nitrocellulose. Butyl Cellusolve là chất chống mốc cho sơn.
Hóa Chất SAPA | Butyl Cellosolve BCS chống mốc, chậm khô sơn

MÔI TRƯỜNG

  • Butyl Cellosolve BCS thường phân hủy trong sự hiện diện của không khí trong vòng vài ngày và không được xác định là chất gây ô nhiễm môi trường lớn. Người ta không biết nó có tích lũy sinh hóa.

Propylene Glycol USP/EP | PG dược

Propylene glycol (PG) là một chất tổng hợp được tạo ra từ phản ứng của propylen oxit với nước dạng lỏng có thể hấp thụ nước.
propylene-glycol-uspep-pg-duoc
Tên hóa chất: Propylene Glycol USP/EP - PG dược
Quy cách: 215kg/phuy
Xuất xứ: Thái Lan (Dow)
Phuy sắt màu trắng sữa
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Các ứng dụng chính của Propylene Glycol USP/EP | PG dược

Ứng dụng nhiều để làm chất tải lạnh trong các tòa nhà lớn, tải lạnh trong thực phẩm uống như bia,...
Polypropylene glycol USP/EP, PG dược dùng trong các sản phẩm bánh kẹo, thịt, phô mai đóng hộp và các loại thực phẩm khác.
Chức năng của Propylene Glycol (PG) dược là chất bảo quản, chất làm ẩm, làm mềm, và tạo cấu trúc cho thực phẩm.
Chất này còn có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn.
Ngoài ra, đây còn là dung môi hoà tan các loại gia vị, hương thơm và màu cho thực phẩm và nước giải khát.
propylene-glycol-uspep-pg-duoc
Xem thêm: Propylene Glycol Industrial Grade, PG công nghiệp

Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Cabowax PEG 400 có khối lượng phân tử đa dạng. Là chất lỏng hoặc rắn tùy thuộc vào khối lượng phân tử. Cabowax PEG 400 có mùi nặng. Nhiệt độ đông đặc: tùy, nhiệt độ sôi: 82.5oC. Cabowax PEG tan vô hạn trong nước.
Hóa Chất SAPA | Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Tên hóa chất: Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400
Quy cách: 225,235kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia, Malaysia
Phuy sắt và Phuy nhựa màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Giới thiệu về Polyethylene Glycol (PEG)

- PEG (Polyethylene Glycol) là polymer mạch dài có công thức chung là HO(CH2CH2)nH
- n : mức độ polymer hoá, xác định khối lượng phân tử trung bình của mỗi sản phẩm và tính chất của nó.
- Các loại Polyethylene Glycol gồm : PEG 200, 300, 400, 600, 1000, 1500, 3400, 4000, 6000, 9000, 8000, 12000

Tính chất của Polyethylene Glycol (PEG)

- Polyethylene glycol 400 và 600 là chất lỏng không màu trong suốt ở 230C. PEG 600 có thể là một chất lỏng không màu trong suốt,có thể là một chất lỏngtrắng đục hoặc là một chất bán rắn tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ đông đặc là 200C.
- PEG có khối lượng phân tử lớn hơn 1000 là một chất rắn ở 230C. Gồm các loại sau :
- Loại bột mịn: dạng hạt nhỏ màu trắng hoặc hơi vàng có kích thước hạt từ 0.15-0.6 mm
- Loại bột: dạng hạt nhỏ màu trắng / hơi vàng, kích thước hạt 0.4-1mm
- Loại phiến: màu trắng có kích thước hạt khác nhau.

Tính tan của Polyethylene Glycol (PEG)

- Tất cả PEG loại E đều dễ tan trong nước, độ hoà tan của chúng không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước. Độ hoà tan tăng trong một phạm vi nhất định khi khối lượng phân tử tăng. Chúng kháng acid mạnh, kiềm mạnh và dung dịch muối. Nói chung, các chất trong nhóm này khá bền, nhưng chúng có thể có phản ứng với chất thuộc da tổng hợp và các chất thuộc nhóm phenolic hydroxyl tạo thành sản phẩm cộng ít tan.
- PEG có trọng lượng phân tử đều tan trong cồn, độ hoà tan tăng khi trọng lượng phân tửtăng, chúng đều tan trong hầu hết các dung môi thơm nhưng không tan trong các hydrocacbon mạch thẳng và phần cắt dầu mỏ.

Độ bền của PEG

- PEG cótính bền nhiệt trong điều kiện không có O2.
Hóa Chất SAPA | Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Tính tương hợp

- PEG có thể tương hợp tốt với chất hoạt động bề mặt không phân ly và chất hoạt động bề mặt cation, các chất đơn phân và đa phân có tính hút nước như: thuốc nhuộm và màu, keo dán tổng hợp. PEG có thể tương hợp hạn chế với chất béo, acid béo, cồn, dầu, waxes, ester tổng hợp và ester tự nhiên, phần cất dầu mỏ và các chất kị nước. Hỗn hợp sệt có thể được tạo ra từ sự kết hợp của các sản phẩm bằng các tan chảy chúng trong một cái thùng và khuấy trước khi làm lạnh.
- Các chất rắn như màu Chromic, màu Ceramic, màu trong dầu đánh bóng và dầu bôi trơn đặc có thể tạo thành dạng paste đồng nhất, bền với P.E.G với điều kiện chất rắn phải được làm ẩm riêng, độ nhớt được duy trì trong giới hạn thích hợp và các thành phần khác nhau phải có tỷ lệ chính xác.

Ứng dụng Carbowax Polyethylene Glycol

- P.E.G là loại polyether alcohol tan trong nước. Chúng được sử dụng làm chất hoà tan, dầu bôi trơn, chất phân tán, chất phóng thích khuôn trong nhiều ứng dụng. Chúng được dùng để thay đổi độ nhớt của chất lỏng, dùng làm chất truyền nhiệt và là chất lưu thuỷ lực.
- P.E.G 200,400 và 600 được dùng trong công nghiệp chất tẩy và xà phòng để hoà tan hỗn hợp chất hoạt động bề mặt.
- P.E.G có khả năng hoà tan cao và có thể phân tán nhiều loại màu nhuộm và chất màu, chúng là loại chất hoà tan hiệu quả nhiều loại thuốc nhuộm kiềm. Chúng được dùng để pha mực có độ phủ cao. Có thể điều chỉnh độ đặc của mực bằng các sử dụng P.E.G lỏng và rắn.
- P.E.G có thể được dùng làm dung môi cho màu nhuộm kiềm trong mực in flexo.
- Tương tự chúng cũng được dùng làm chất hoà tan mà môi trường phân tán để điều chế màu dạng paste và màu nước, paste màu dùng trong công nghiệp dệt, công nghệ sơn và gốm sứ.
a. Keo dán
- PEG được dùng như chất hoá dẻo làm tăng tính bôi trơn và tính ẩm cho keo dán giúp keo giữ được độ bám dính lâu hơn. PEG 300, 400 và 600 được dùng trong các loại keo dán áp hợp, keo dán dẻo nhiệt (kết hợp các loại PEG với các hợp chất khác như amine, maleic anhydrice hoặc polyvinyl acetate.)
b. Nông nghiệp
- PEG tan trong nước và hoà tan tốt các loại thuốc diệt côn trùng có nguồn gốc hữu cơ. Vì vậy chúng là chất mang rất tốt cho các loại thuốc tăng trưởng thực vật và diệt cỏ. PEG cũng được tổ chức bảo vệ môi trường cho phép dùng là thành phần trơ trong thuốc trừ sâu. Do có tính hút ẩm nên chúng được làm chất chống bụi trong các hoá chất dùng trong nông nghiệp. Thông thường nếu xử lý hạt giống với dung dịch có chứa PEG sẽ làm tăng tỷ lệ nảy mầm cao hơn.
- Sử dụng: PEG 200, 300, 400, 600.
c. Ngành gốm
- Sử dụng PEG trong ngành gốm dùng làm chất hoá dẻo, chất binder và chất mang PEG giúp ceramic mass dễ gia công và trơn láng hơn, tạo độ bôi trơn bên trong và bên ngoài tốt và làm tăng độ bền của sản phẩm chưa nung.
- Loại PEG sử dụng: 400, 600.
d. Mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân
- PEG được dùng nhiều trong các sản phẩm mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân như : kem, lotion, kem cạo râu, phấn, các sản phẩm sol khí. Do chúng có các tính chất: hoà tan trong nước, trung tính, tính bôi trơn, không bay hơi và không gây dị ứng.
- PEG là chất kết hợp rất tốt, là dung môi, chất mang, chất tạo ẩm, chất bôi trơn, binder, chất cơ bản. Khi phối trộn PEG sẽ làm thay đổi độ ẩm, độ nhớt, thích hợp cho các sản phẩm. Chúng cũng hoà tan các thành phần hoạt động trong sản phẩm lotion và tạo cảm giác mịn màng nhưng không bị nhờn.
- Loại PEG sử dụng: 400, 600.
e. Trong xi mạ điện
- Các loại PEG không bị ảnh hưởng nhiều bởi các chất điện phân và làm tăng cường hiệu quả của quá trình mạ điện. Khi dùng lượng nhỏ PEG trong các bồn mạ đồng và thiết sẽ tạo độ sáng mịn. Trong bồn mạ sulphate và chloride nickel dùng PEG làm chất đánh bóng. Trong mạ thép không gỉ và nhôm, thêm PEG sẽ tạo ra bề mặt mịn và bóng.
f. Sản phẩm gia đình
- Các PEG được sử dùng rộng rãi trong các sản phẩm gia đình như : các chất tẩy rửa, nước đánh bóng, xà bông, bột giặt vì chất này tan trong nước, trơ, ít bay hơi và ít độc. Chất này có khả năng hoà tan tốt, có thể tương hợp với nhiều thành phần có trong các sản phẩm gia đình. Hỗ hợp các PEG tạo ra cấu trúc, độ nhớt và khả năng hút ẩm của sản phẩm như mong muốn.
- Loại PEG sử dụng: 200, 300, 400, 600.
g. Dầu bôi trơn
- Do các PEG có khả năng hoà tan trong nước, bay hơi chậm và khả năng bôi trơn nên chúng được dùng trong nhiều loại dầu bôi trơn, dầu bôi trơn bề mặt các đồ dùng kim loại dùng trong gia công thực phẩm. Chất này không làm biến màu các bộ phận bằng kim loại, vải sợi và quần áo. Được làm sạch dễ dàng và không ăn mòn cao su và nhựa. PEG là chất mang rất tốt cho than chì, khi đốt rất sạch và ít cặn.
- PEG sử dụng : 200, 300, 400, 600.
h. Gia công kim loại
- PEG dùng làm chất bôi trơn trong công đoạn dập nổi và cuộn, dùng làm dung dịch cắt và nghiền, làm thành phần cho các chất đánh bóng. Các dung dịch để hàn có dùng PEG sẽ dễ lan toả, dễ làm sạch và chất không có chất lắng. PEG cũng được dùng làm chất mang trong bột luyện kim.
- PEG sử dụng: 200, 300, 400, 600, 900, 1000.
i. Sơn và coating
- PEG được dùng làm chất trung gian trong sản xuất nhựa alkyd và polyester nhằm tăng khả năng phân tán trong nước.Chất này cũng được dùng làm chất cải biến và chất mang trong sơn latex và nhựa shellac và trong sơn phủ hệ nước có thể tẩy được.
- Sản phẩm PEG sử dụng: 200, 300,400, 600, 900, 1000
k. Giấy và sản phẩm giấy
- Các PEG 200, 300, 400 dùng để làm mềm giấy, tăng độ mềm dẻo và tính trượt mong muốn, chống phồng và quăn xoắn khi bị ẩm. Các loại PEG rắn có hiệu quả bôi trơn rất tốt, tăng độ bóng và độ trơn láng trong khi cán màng.
- Ngoài ra PEG cũng được dùng làm chất ổn định màu, chất hoá dẻo, chất chống dính và chất ổn định kích thước.
- Loại PEG sử dụng: 200, 300, 400, 4000.
l. Dược phẩm
- Loại Carbowax sentry PEG đáp ứng được tiêu chuẩn dược phẩm của Mỹ (USP) và được dùng rộng rãi trong điều chế dược phẩm. Chất này có khả năng hoà tan tốt thuốc, ít độc, tan trong nước tốt. PEG cũng hoà tan tốt các loại thuốc mỡ hoà tan trong nước, giúp sản phẩm dễ thoa lên da và thấm vào da ngay khi da bị ẩm ướt.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo
PEG là loại chất hút ẩm, cần phải loại bỏ độ ẩm, các phuy cần phải đóng kín lại sau mỗi lần mở ra sử dụng.
Nhiệt độ bảo quản không nên nhỏ hơn nhiệt độ tan chảy.
Nếu các phuy đã đông lại nên gia nhiệt nhẹ, nhiệt độ gia nhiệt không quá 700C.
PEG phải được bao phủ bằng Nitrogen, nếu được bảo quản trong các thùng gia nhiệt (60-700) để ngăn chặn chúng không tiếp xúc với không khí.
PEG ở dạng bột, bột mịn nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng mặt trời để tránh không bị đóng cục
Thời gian bảo quản ít nhất hai năm trong bao bì kín.

Dung môi công nghiệp Diethylene Glycol (DEG)

Diethylene glycol (DEG) là một hợp chất hữu cơ với công thức (HOCH2CH2)2O. Nó là một chất lỏng không mùi, không màu , độc hại, và có một hương vị hơi ngọt. Nó là có thể trộn trong nước, rượu, ether, acetone, và ethylene glycol.
Diethylene glycol (DEG) sẽ phụ thuộc vào nhu cầu về các chất dẫn xuất của sản phẩm chính, ethylene glycol.
Hóa Chất SAPA | Dung môi công nghiệp trợ nghiền - Diethylene Glycol DEG
Tên sản phẩm: Dung môi Diethylene Glycol DEG
Quy Cách: 225-235KG/PHUY
Xuất Xứ: Malaysia, Indonesia
Phuy sắt màu xanh (Mã Lai) và Phuy nhựa màu xanh (Indo)
Giá: 098 4541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

ỨNG DỤNG CỦA DIETHYLENE GLYCOL (DEG)

Bán Diethylene Glycol, DEG, chất trợ nghiền, glycol
DIETHYLENE GLYCOL

1. Giới thiệu phụ gia trợ nghiền xi măng:
Tên hóa học: Diethylene Glycol; 2,2-Dihydroxyethyl ether
CTCT: O(CH2-CH2OH)2
CTPT: C4H10O3
Nhiệt độ sôi: 228 – 236oC
Nhiệt độ đông: -40oC

2. Tính chất phụ gia trợ nghiền xi măng:
Diethylene Glycol là chất lỏng trong suốt, bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với nước và hút ẩm mạnh như Glycerol.
Diethylene Glycol phản ứng với O2 không khí tạo thành peroxide
Hòa tan hoàn toàn vối nước ở nhiệt độ phòng
Tốc độ bay hơi (ether = 1): > 10.000
Khả năng hòa tan: Diethylene Glycol hòa nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
Các chất tan hạn chế trong Diethylene Glycol là gelatine, dextrin và casein
Các chất không tan trong Diethylene Glycol là Hydrocacbon thơm và Hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông, cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hóa.
Hóa Chất SAPA | Dung môi công nghiệp trợ nghiền - Diethylene Glycol DEG
3. Ứng dụng phụ gia trợ nghiền xi măng:
a. Xử lý khí và giữ ẩm
+ Sấy khô khí. Diethylene Glycol có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocarbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
+ Chất dẻo hóa và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, coating, nút bần.
b. Chất bôi trơn
+ Chất trợ mài thuỷ tinh.
+ Thành phần của chất hồ vải
+ Chất trợ nghiền trong sản xuất xi măng.
+ Chất gở khuôn
c. Chất kết hợp dung môi
+ Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
+ Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in.
d. Dung môi
+ Phân tách các hydrocarbon mạch thẳng và mạch vòng.
+ Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun(pigment ), chất màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye).
+ Diethylene Glycol hòa tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hóa học.
+ Dung môi hòa tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao.
e. Hoá chất trung gian
+ Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
+ Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
+ Sản xuất PU dẻo nhiệt
+ Chất nhũ hoá
+ Dầu bội trơn, dầu nhớt.
+ Nguyên liệu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụ gia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán.
+ Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DiethyleneGlycol nitrate( đây là thành phần của thuốc nổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate, urethane.

Monoethylene Glycol (MEG)

Monoethylene Glycol (MEG) còn gọi là Ethylene Glycol, là hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãi như một chất chống đông và là tiền chất của các polymers. Ở dạng tinh khiết, nó là một chất không màu, không mùi, có vị ngọt. M.E.G có độc tính cao, khi nuốt phải có thể dẫn đến tử vong.
Hóa Chất SAPA | Monoethylene Glycol (MEG)
Tên hóa chất: Monoethylene Glycol (MEG), Ethylene Glycol
Quy cách: 235kg/phuy
Công thức: C2H6O2
Xuất xứ: Malaysia
Phuy sắt mau xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Tính chất của MEG

- M.E.G là chất lỏng trong suốt, tốc độ bay hơi thấp, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, có mùi nhẹ. Nó có thể trộn lẫn với nước, alcohol, polyhydric alcohols, glycol ether, acetone, cyclohexanone. Tan trong dầu động vật, dầu thực vật và các dẫn xuất dầu mỏ, không tan hoặc tan hạn chế trong esters, hydrocacbon thơm, hydrocacbon béo. MEG hút ẩm hơn glycerol.
- Mặc dù MEG khan không ăn mòn các kim loại thường dưới điều kiện thông thương nhưng nó lại phản ứng ăn mòn ở nhiệt độ cao, đặc biệt nó sẽ hút ẩm khi có nước. Dướic các điều kiện này, MEG có thể bị oxy hoá và có phản ứng acid trong dung dịch có nước vì thế phải thêm chất ức chế để ngăn chặn sự ăn mòn.
- MEG tạo thành hỗn hợp đồng sôi nhị phân với nhiều dung môi
- Các dung môi không tạo thành hỗn hợp đồng sôi với MEG là butanol, benzene, phenol, Hexane, Cyclohexanol, Ethyl và Butyl Acetate,Hexanol.

Khả năng hoà tan

+ M.E.G có thể hoà tan tự do với:
- Nước
- Alcohol như Methanol, ethanol, propanol, butanol.
- Glycerol
- Propylene Glycol
- Glycol ether
- Ketones như CyclohexanoneAcetone
- Phenol
- Ethanolamine
- M.E.G hoà tan nhanh
- Urea
- Iodine
- Acid vô cơ, muối và bazơ
- Vài vô chất tự nhiên như Gelatine
+ M.E.G hoà tan ít hoặc không hoà tan:
- Ether
- Hydrocacbon thơm như: Benzen, Toluene, Xylene.
- Hydrocacbon béo
- Dẫn xuất dầu mỏ
- Dầu động vật và thực vật
- Carbon disulfide
- Cellulose Esters và Ethers
- Cao su Clo hoá
- Chất dẻo và sáp.

Ứng dụng của Monoethylene Glycol (MEG)

Ứng dụng chính của MEG là được dùng để sản xuất Polyethylene Terephthalate, còn gọi là PET, có đến khoảng 86% được sử dụng vào mục đích này, ngoài ra khoảng 7% lượng tiêu thụ của MEG được dùng làm chất chống đông, tải lạnh. Do đặc tính rẻ và sẵn có nên MEG được sử dụng trong nhiều mục đích.
a. Chất làm mát và tải nhiệt
- MEG được sử dụng như một chất truyền nhiệt đối lưu như trong xe hơi, chất lỏng làm lạnh trong máy tính, trong nước làm lạnh của máy điều hòa, hoặc các hệ thống phải mát dưới nhiệt độ đóng băng của nước. Trong hệ thống sưởi ấm/ làm mát địa nhiệt, MEG là chất lỏng tải nhiệt thông qua việc sử dụng một máy bơm địa nhiệt. Monoethylene Glycol vừa lấy năng lượng từ các nguồn (giếng, hồ, đại dương), vừa giải nhiệt ra các nguồn, tùy thuộc vào mục đích sử dụng là làm nóng hay làm lạnh.
- MEG có nhiệt dung riêng khoảng bằng một nửa của nước vì vậy trong khi làm tăng khả năng chống đông và nhiệt độ sôi thì đồng thời nó cũng làm giảm nhiệt dung riêng của hỗn hợp nước này với nước tinh khiết. Một hỗn hợp với tỉ lệ 1:1 theo khối lượng của nước với MEG sẽ có nhiệt dung riêng khoảng 0.75 BTU/lb F, do đó tốc độ chảy trong cùng một hệ đòi hỏi tăng lên so với nước.
- Ngoài ra việc làm tăng nhiệt độ sôi so với nước tinh khiết sẽ làm giảm hiệu quả tải nhiệt trong một số trường hợp như tường xi lanh động cơ xăng. Vì vậy không nên dung MEG tinh khiết để làm mát động cơ trong hầu hết các trường hợp.
Hóa Chất SAPA | Monoethylene Glycol (MEG)
b. Chất trung gian để sản xuất nhựa:
- Nhựa alkyd: Quá trình ester hoá của MEG với polyhydric acid tạo ra polyester. Sau đó, Polyester này được biến đối với cồn hoặc dầu làm khô để dùng làm nguyên liệu cho ngành sơn. Phản ứng giữa M.E.G và acid dihydric cacboxylic hoặc các anhydride đặc biệt như : Phthalic anhydride tạo ra alkyd resins, đây là nguyên liệu sản xuất cao su tổng hợp, keo dán hoặc các loại sơn phủ bề mặt.
- Các loại nhựa polyester (dạng sợi, màng polyester và nhựa polyethylene terephthalate (PET).
+ Nhựa polyester dùng trong sản xuất tàu thuyền, nguyên liệu ngành xây dựng, thân máy bay, xe hơi, dệt và bao bì
+ Sợi polyester thường được dùng trong ngành dệt như quần áo và thảm
+ Màng Poliester thường được dùng trong bao bì và màng co trong hàng hoá tiêu dùng, sản xuất băng video, đĩa vi tính.
+ Nhựa (polyethylene terephthalate) dùng để sản xuất chai đựng nước uống (chai pet), thùng chứa và bao bì thực phẩm.
c. Chất chống đông
- Chất chống đông làm mát dùng trong động cơ xe máy, máy bay và đường băng.
- Dung dịch tải nhiệt ( các bình nén khí, gia nhiệt, thông gió, máy lạnh)
- Chất chống đông và làm mát động cơ xe hơi
- Dùng trong các công thức pha chế hệ nước như keo dán, sơn latex, các nhựa tương tự như nhựa đường
d. Chất giữ ẩm
- Dùng làm chất giữ ẩm trong công nghiệp thuốc lá và xử lý các nút bần, hồ dán, keo dán, giấy, thuộc da.
e. Các ứng dụng khác:
- Sản xuất chất ức chế ăn mòn và chất chống đông dùng cho máy móc được làm lạnh bằng nước và các nhà máy làm lạnh
- Khi trộn với nước và chất kiềm hãm được dùng trong chất sinh hàn. Ưu điểm của nó là không ăn mòn.
- Dung môi hoà tan thuốc nhuộm trong ngành dệt và thuộc da.
- M.E.G có thể hoà tan tốt thuốc nhuộm nên nó được trong quá trình nhuộm màu và hoàn thiện gỗ, chỉ được dùng trong trường hợp độ bay hơi thấp.
- Làm nguyên liệu ban đầu trong sản xuất polyol bắt nguồn từ Ethylene oxid, các polyol này được dùng làm chất bôi trơn hoặc phản ứng với isocyanates trong sản xuất polyurethanes.Không được dùng M.E.G trong thực phẩm và dược.

Dung môi Butyl Carbitol BC - công nghiệp sơn - keo dán - mực in

Butyl Carbitol là một chất lỏng trung tính, không màu, trong suốt, nhiệt độ sôi cao, có thể trộn lẫn với nước và các dung môi hữu cơ như: Methanol, Acetone, Diethylethervà n-heptane. Nó có mùi rất nhẹ và tạo H2O2 trong môi trường có O2 không khí.
Butyl Carbitol bay hơi chậm hơn Butyl Cellosolve. Nó được dùng kết hợp với Butyl Cellosolve để giảm tốc độ bay hơi thấp hơn và tăng khả năng ưa nước dung môi.
Hóa Chất SAPA | Butyl Carbitol (BC)
Tên hoá chất: Butyl Carbitol, Diglycol Monobutyl Ether, BC
Quy cách: 200kg/phuy
Xuất xứ: Dow (Mỹ)
Phuy sắt màu xanh nước biển
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường cạnh tranh)

Các ứng dụng chính của dung môi Butyl Carbitol BC

a. Công Nghiệp Sơn:
Butyl Carbitol có độ bay hơi rất chậm nên nó đc dùng làm chất tăng độ chảy cho sơn sấy đc làm từ nhựa: urea, melanine, phenol, hoặc nhựa epoxy. Tỷ lệ 1-3% Butyl Diglycol sẽ làm tăng độ bằng phẳng (dàn đều) cho sơn. Đối với sơn cuộn cần tỉ lệ cao hơn. Nó cùng đc dùng trong sơn sấy cellulose nitrate.
Butyl Carbitol cũng được dùng trong sơn sấy hòa tan trong nước, taccs dụng làm giảm hiện tượng màng sơn bị giộp hoặc phồng lên và làm tăng độ dàn đều cho màng sơn.
Dùng Butyl Carbitol như chất kết hợp trong sơn nước dùng trong công nghiệp và kiến trúc, có tác dụng làm tăng độ chảy và làm dễ quét cho sơn bóng.
Dùng trong lacquer, sơn lắc vì tốc độ bay hơi chậm.
b. Mực In:
Butyl Carbitol là dung môi chính cho mực in lụa hệ dung môi.
Là dung môi kết hợp nhựa và màu cho mực in hệ nước.
Là dung môi cho mực viết bi, mực dấu, nhuộm và in vải sợi.
c. Các Ứng Dụng Khác:
Là chất kết hợp và là dung môi cho các chất tẩy gia dụng và công nghiệp, chất tẩy gỉ sét, chất tẩy những bề mặt cứng, và chất khử trùng. Khả năng hòa tan chất dơ dầu mỡ rất tốt.
Là thành phần của chất tẩy dầu mỡ cho kim loại.
Là nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất dẻo hóa, phản ứng với Anhydride Phthalic.
Là chất kết tụ cho keo dán latex.
Là chất ổn định, chất khử hoạt tính cho thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
d. Về môi trường:
Nghiên cứu Butyl Carbitol không gây tác động xấu đến môi trường bởi vì nó dễ dàng phân hủy sinh học, không tích lũy và có độc tính cấp thấp.

Dung môi Butyl Carbitol (BC)

Butyl Carbitol (BC) là một chất lỏng trung tính, không màu, trong suốt, nhiệt độ sôi cao, có thể trộn lẫn với nước và các dung môi hữu cơ như: Methanol, Acetone, Diethylethervà n-heptane. Nó có mùi rất nhẹ và tạo H2O2 trong môi trường có O2 không khí. Butyl Carbitol bay hơi chậm hơn Butyl Cellosolve (BCS). Nó được dùng kết hợp với Butyl Cellosolve để giảm tốc độ bay hơi thấp hơn và tăng khả năng ưa nước dung môi.
Hóa Chất SAPA | Butyl Carbitol (BC)
Tên hoá chất: Butyl Carbitol, Diglycol Monobutyl Ether, BC
Quy cách: 200kg/phuy
Xuất xứ: Mã Lai, Dow (Mỹ)
Phuy sắt màu xanh nước biển
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường cạnh tranh)

Đặc điểm

Khả năng hòa tan tốt
Khả năng kết hợp
Tỉ lệ pha loãng cao
Tốc độ bay hơi chậm
Độ nhớt thấp
Ứng dụng rộng rãi.

Ứng dụng Butyl Carbitol

a. Công Nghiệp Sơn:
Butyl Carbitol có độ bay hơi rất chậm nên nó đc dùng làm chất tăng độ chảy cho sơn sấy đc làm từ nhựa: urea, melanine, phenol, hoặc nhựa epoxy. Tỷ lệ 1-3% Butyl Diglycol sẽ làm tăng độ bằng phẳng (dàn đều) cho sơn. Đối với sơn cuộn cần tỉ lệ cao hơn. Nó cùng đc dùng trong sơn sấy cellulose nitrate.
Butyl Carbitol cũng được dùng trong sơn sấy hòa tan trong nước, taccs dụng làm giảm hiện tượng màng sơn bị giộp hoặc phồng lên và làm tăng độ dàn đều cho màng sơn.
Dùng Butyl Carbitol như chất kết hợp trong sơn nước dùng trong công nghiệp và kiến trúc, có tác dụng làm tăng độ chảy và làm dễ quét cho sơn bóng.
Dùng trong lacquer, sơn lắc vì tốc độ bay hơi chậm.
b. Mực In:
Butyl Carbitol là dung môi chính cho mực in lụa hệ dung môi.
Là dung môi kết hợp nhựa và màu cho mực in hệ nước.
Là dung môi cho mực viết bi, mực dấu, nhuộm và in vải sợi.
Hóa Chất SAPA | Butyl Carbitol (BC)
c. Các Ứng Dụng Khác:
Là chất kết hợp và là dung môi cho các chất tẩy gia dụng và công nghiệp, chất tẩy gỉ sét, chất tẩy những bề mặt cứng, và chất khử trùng. Khả năng hòa tan chất dơ dầu mỡ rất tốt.
Là thành phần của chất tẩy dầu mỡ cho kim loại.
Là nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất dẻo hóa, phản ứng với Anhydride Phthalic.
Là chất kết tụ cho keo dán latex.
Là chất ổn định, chất khử hoạt tính cho thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
d. Về môi trường:
Nghiên cứu Butyl Carbitol không gây tác động xấu đến môi trường bởi vì nó dễ dàng phân hủy sinh học, không tích lũy và có độc tính cấp thấp.

Polypropylene Glycol (PPG)

Polypropylene glycol (PPG) là polypropylene oxide là polymer của propylene glycol. Trọng lượng phân tử là 3000, có chứa 3 nhóm OH bị dị phân.
PPG có nhiều đặc tính chung với polyethylene glycol . Polyme là chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Độ hòa tan trong nước giảm nhanh chóng với khối lượng mol tăng lên . Các nhóm hydroxyl thứ cấp trong PPG ít phản ứng hơn các nhóm hydroxyl sơ cấp trong polyethylene glycol. PPG ít độc hơn PEG
Hóa Chất SAPA | Polypropylene Glycol (PPG)
Tên sản phẩm: Polypropylene Glycol (PPG)
Tên thương mại: VORANOL 3010 (PPGs)
Quy cách: phuy 215kg
Xuất xứ: Dow
Phuy mới đang nhập
Giá: 0984.541.045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Tính chất của Polypropylene Glycol (PPG)

Ở nhiệt độ phòng PPG có trạng thái lỏng, khả năng hòa tan trong nước sẽ giảm mạnh khi trọng lượng phân tử tăng.
Trong đó nhóm OH thứ nhất trong PPG sẽ phản ứng mạnh hơn nhóm OH thứ hai
Tính chất chung với PEG. PPG ít độc hơn so với PEG cho nên Công nghệ sinh học hiện nay được sản xuất trong PPG.
Foam là ứng dụng chủ yếu của PPG: bao gồm cho các đồ gia dùng, giường và các dạng khác của miếng nệm. Voranol 3010 cho foam có biên độ gia công rộng các các tính chất tốt; cho nhiều loại, cho nhiều ứng dụng và tính chất tạo foam tốt, tạo miếng foam mềm dẻo có nhiều tỷ trọng khác nhau.

Ứng dụng của PPG

PPG được sử dụng trong nhiều công thức cho Polyurethan (PU). Nó được sử dụng như một công cụ thay đổi độ đặc.
PPG được sử dụng như một chất hoạt động bề mặt, chất làm ẩm, chất phân tán trong hoàn thiện da.
PPG cũng được sử dụng như là một tham chiếu điều chỉnh và calibrant trong MS.
PPG được sử dụng như một thành phần chính trong sản xuất paintballs.
PPG được sử dụng như một thành phần chính trong sản xuất một số thuốc nhuận tràng.
Hóa Chất SAPA | Voranol 3010 (PPG) ứng dụng chính trong sản xuất mút xốp.
PPG trong sx mút xốp.

Propylene Glycol Industrial Grade | PG công nghiệp

Propylene glycol (PG Ind) là một chất tổng hợp được tạo ra từ phản ứng của propylen oxit với nước dạng lỏng có thể hấp thụ nước.
Hóa Chất SAPA | Propylene Glycol Industrial Grade | PG công nghiệp
Tên hóa chất: Propylene Glycol Industrial Grade, PG công nghiệp
Quy cách: 215kg/phuy
Xuất xứ: Thái Lan
Phuy sắt màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ đê có giá tốt nhất thị trường)

ỨNG DỤNG CỦA DUNG MÔI PROPYLENE GLYCOL

Với sự kết hợp độc đáo của các tính chất propylene glycol đảm nhiệm tốt nhiều vai trò khác nhau trong các môi trường khác nhau:
  1. Đóng vai trò như một dung môi
  2. Kết nối và ổn định chất lỏng không hòa tan (chất nhũ hóa)
  3. Giúp liên kết và vận chuyển các chất khác (tá dược)
  4. Nắm giữ và hòa tan thành phần hoạt động như nhau trong một môi trường
  5. Hút / giữ nước / độ ẩm (hút ẩm)
  6. Làm tăng điểm sôi
  7. Các phân tử propylene glycol có tính chất trung tính hóa học, tức là nó thường không phản ứng với các chất khác. Đây là một ưu điểm đặc biệt hữu ích khi tìm kết hợp tương phản nguyên tố hóa học, ví dụ như trong nước hoa, để tạo ra một chất lỏng đồng nhất duy nhất.
  8. Làm nhũ hoá các thành phần hoạt động, các glycol propylene tạo ra một chất lỏng đồng nhất ổn định cho các sản phẩm cuối cùng, như các loại kem mặt hoặc dầu gội đầu.
a. Ứng dụng trong kem đánh răng và mỹ phẩm
Polypropylene glycol, PG không độc và khả năng hoà tan tốt hầu hết các chất hữu cơ nên PG USP được dùng làm dung môi, chất kết tụ, chất mang, chất ổn định nhũ tương, chất làm mềm, chất cải biến độ nhớt và chất làm ẩm trong nhiều loại mỹ phẩm như : kem khử mùi/ trị mồ hôi, kem xoa tay, kem đánh răng, chất làm ẩm da, thuốc tẩy, kem chống nắng, dầu gội,chất làm đặc, styling gel và kem cạo râu. Tạo sản phẩm mỹ phẩm có độ bám dính, độ chảy lan tốt và kéo dài thời gian bảo quản.
Hóa Chất SAPA | Propylene Glycol Industrial Grade | PG công nghiệp
b. Ứng dụng trong thực phẩm và dược
Polypropylene glycol, PG Ind dùng trong các sản phẩm bánh kẹo, thịt, phômai đóng hộp và các loại thực phẩm khác. Chức năng của PG là chất bảo quản, chất làm ẩm, làm mềm, và tạo cấu trúc cho thực phẩm. Chất này còn có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn. Ngoài ra, đây còn là dung môi hoà tan các loại gia vị, hương thơm và màu cho thực phẩm và nước giải khát.
c. Thuốc lá
Ở Nhật và các nước khác, Polypropylene glycol, PG Ind dùng làm chất hút ẩm rất hữu hiệu trong quá trình gia công thuốc lá. Đây là một phụ gia tạo độ bền ẩm tốt và an toàn, được dùng để xử lý thuốc là giúp giữ sự tươi mới cho thuốc lá trong thời gian dài sau khi đóng gói. Polypropylene glycol, PG cũng được dùng làm dung môi cho các hương thơm dùng trong thuốc lá.
d. Chất tải lạnh
Khi thêm Polypropylene glycol, PG vào nước sẽ làm giảm nhiệt độ đông của nước thấp hơn. Chất này được dùng làm chất làm lạnh rất tốt. Ưu điểm : bay hơi thấp nên tỷ lệ hao hụt khi sử dụng thấp. Sử dụng trong các nhà máy bia và nước giải khát

Dung môi Butyl Cellosolve BCS chậm khô sơn, chống mốc

Butyl cellosolve BCS là chất lỏng một rõ ràng, không màu, chất lỏng dễ cháy có mùi giống như glycol. Nó hòa tan trong nước, rượu, glycol, diethyl ether, acetone, chloroform và dung môi hữu cơ khác. Cellosolve là một ether monoalkyl của ethylene glycol. Butyl cellosolve tan nitrat cellulose và axetat, nhựa alkyd. 2-butoxyethanol là một hợp chất độc hại.
Trong năm 2006 tổng sản lượng châu Âu của tất cả các ete butyl glycol lên tới 181 kilotons mỗi năm (kt / a), khoảng 50% (90 kt / a) trong số đó là Butyl Cellosolve. Sản xuất trên thế giới được ước tính là 200 đến 500 kt / a, trong đó 75% là dành cho sơn và chất phủ.
dung moi butyl cellosolve co tac dung lam cham kho son, chong moc
Tên Sản Phẩm: Butyl Cellosolve, BCS
Quy Cách: 180KG/PHUY
Xuất Xứ: Mỹ (Dow)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Các ứng dụng của dung môi Butyl Cellosolve BCS

Làm dung môi trong sơn và chất phủ bề mặt, sản phẩm tẩy rửa và các loại mực.
Trong công thức nhựa acrylic, nhựa đường, bọt chữa cháy, bảo vệ da, các chất phân tán dầu tràn
Như một thành phần chính của một số chất chất tẩy rửa, xà phòng lỏng, mỹ phẩm, giải pháp giặt khô, sơn mài, sơn dầu, thuốc diệt cỏ, và sơn cao su.
Như một chất pha loãng cho các loại nhựa alkyd.
Như một chất tẩy dầu mỡ.
Như một chất phụ gia cho nhiên liệu ô tô như một giải pháp làm tan băng.
Như một tác nhân azeotrope tách của rượu và carbohydrate hỗn hợp.
Dung môi cho thuốc trừ sâu nông nghiệp.

Sử dụng dung môi Butyl Cellosolve BCS

Butyl Cellosolve BCS là một dung môi trong sơn và chất phủ bề mặt, cũng như các sản phẩm làm sạch và mực in. Các sản phẩm khác có chứa 2-butoxyethanol trong công thức nhựa acrylic, chất phát hành nhựa đường, bọt chữa cháy, bảo vệ da, các chất phân tán dầu tràn, các ứng dụng chất tẩy nhờn, và các giải pháp băng chụp ảnh. Các sản phẩm khác có chứa 2-butoxyethanol như là một thành phần chính bao gồm một số chất tẩy rửa bảng trắng, xà phòng lỏng, mỹ phẩm, giải pháp giặt khô, sơn mài, sơn dầu, thuốc diệt cỏ, và sơn latex.
Butyl Cellosolve BCS thường được tìm thấy trong các sản phẩm làm sạch phổ biến. Nó cung cấp sức mạnh và mùi đặc trưng của Windex và chất tẩy rửa làm sạch kính khác. Nó là thành phần chính của các giải pháp làm sạch công nghiệp.
Butyl Cellusolve BCS hòa tan tốt Nitrocellulose và là thành phần của sơn phu và sơn quét. Nó hoạt động như một dung môi ức chế, làm tăng lưu lượng và độ bằng phẳng cho sơn, nó chịu được nước nên chống lại hiện tượng mờ do ẩm. Nó cũng đc dùng làm chất pha loãng cho sơn nitrocellulose.
Butyl Cellusolve là chất chống mốc cho sơn.
dung moi butyl cellosolve co tac dung lam cham kho son, chong moc
Ngoài ra, Butyl Cellosolve BCS là một chất hóa học, được tìm thấy trong một loạt các sản phẩm làm sạch - chất tẩy rửa kính, chất tẩy rửa lò, chất tẩy nhờn chung, tẩy tại chỗ, làm mát không khí, và chất tẩy rửa thảm, trong số những thứ khác.

Về đặc tính môi trường

Butyl Cellosolve thường phân hủy trong sự hiện diện của không khí trong vòng vài ngày và không được xác định là chất gây ô nhiễm môi trường lớn. Người ta không biết nó có tích lũy sinh hóa.

Dung môi Monoethylene Glycol, MEG

Monoethylene Glycol MEG còn gọi là Ethylene Glycol, là hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãi như một chất chống đông và là tiền chất của các polymers. Ở dạng tinh khiết, nó là một chất không màu, không mùi, có vị ngọt. Monoethylene Glycol MEG có độc tính cao, khi nuốt phải có thể dẫn đến tử vong.

Tên Sản Phẩm: Monoethylene Glycol, MEG
Tên Khác: Ethylene glycol, 1,2-Ethanediol, Ethylene alcohol, Hypodicarbonous acid, Monoethylene glycol, 1,2-Dihydroxyethane.
Quy Cách: 225,235KG/PHUY
Xuất Xứ: Indonesia, Malaysia
Phuy sắt màu xanh của Malaysia, Phuy nhựa màu xanh Indonesia.

Tính chất của Monoethylene Glycol MEG

- M.E.G là chất lỏng trong suốt, tốc độ bay hơi thấp, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, có mùi nhẹ. Nó có thể trộn lẫn với nước, alcohol, polyhydric alcohols, glycol ether, acetone, cyclohexanone. Tan trong dầu động vật, dầu thực vật và các dẫn xuất dầu mỏ, không tan hoặc tan hạn chế trong esters, hydrocacbon thơm, hydrocacbon béo. MEG hút ẩm hơn glycerol.
- Mặc dù MEG khan không ăn mòn các kim loại thường dưới điều kiện thông thương nhưng nó lại phản ứng ăn mòn ở nhiệt độ cao, đặc biệt nó sẽ hút ẩm khi có nước. Dướic các điều kiện này, MEG có thể bị oxy hoá và có phản ứng acid trong dung dịch có nước vì thế phải thêm chất ức chế để ngăn chặn sự ăn mòn.
- MEG tạo thành hỗn hợp đồng sôi nhị phân với nhiều dung môi
- Các dung môi không tạo thành hỗn hợp đồng sôi với MEG là butanol, benzene, phenol, Hexane, Cyclohexanol, Ethyl và Butyl Acetate,Hexanol.
- Khả năng hoà tan
+ M.E.G có thể hoà tan tự do với:
- Nước
- Alcohol như Methanol, ethanol, propanol, butanol.
- Glycerol
- Propylene Glycol
- Glycol ether
- Glycol ester
- Ketones như Cyclohexanone và Acetone
- Phenol
- Ethanolamine
- M.E.G hoà tan nhanh
- Urea
- Iodine
- Acid vô cơ, muối và bazơ
- Vài vô chất tự nhiên như Gelatine
+ M.E.G hoà tan ít hoặc không hoà tan:
- Ether
- Hydrocacbon thơm như : Benzen, Toluene, Xylene.
- Hydrocacbon béo
- Dẫn xuất dầu mỏ
- Dầu động vật và thực vật
- Carbon disulfide
- Cellulose Esters và Ethers
- Cao su Clo hoá
- Chất dẻo và sáp

Ứng dụng của Monoethylene Glycol MEG

- M.E.G có các tính chất như: làm giảm nhiệt độ đông như hệ nước, khả năng hút ẩm, bền hoá học, khả năng phản ứng với Ethylene oxide và các acid khác. Vì thế nó được dùng nhiều trong các ứng dụng:
a. Chất trung gian để sản xuất nhựa:
· Nhựa alkyd : Quá trình ester hoá của MEG với polyhydric acid tạo ra polyester. Sau đó, Polyester này được biến đối với cồn hoặc dầu làm khô để dùng làm nguyên liệu cho ngành sơn. Phản ứng giữa M.E.G và acid dihydric cacboxylic hoặc các anhydride đặc biệt như : Phthalic anhydride tạo ra alkyd resins, đây là nguyên liệu sản xuất cao su tổng hợp, keo dán hoặc các loại sơn phủ bề mặt.
· Các loại nhựa polyester (dạng sợi, màng polyester và nhựa polyethylene terephthalate (PET).
- Nhựa polyester dùng trong sản xuất tàu thuyền, nguyên liệu ngành xây dựng, thân máy bay, xe hơi, dệt và bao bì
- Sợi polyester thường được dùng trong ngành dệt như quần áo và thảm
- Màng Poliester thường được dùng trong bao bì và màng co trong hàng hoá tiêu dùng, sản xuất băng video, đĩa vi tính.
- Nhựa ( polyethylene terephthalate) dùng để sản xuất chai đựng nước uống (chai pet), thùng chứa và bao bì thực phẩm.
b. Chất chống đông:
- Chất chống đông làm mát dùng trong động cơ xe máy, máy bay và đường băng.
- Dung dịch tải nhiệt ( các bình nén khí, gia nhiệt, thông gió, máy lạnh)
- Chất chống đông và làm mát động cơ xe hơi
- Dùng trong các công thức pha chế hệ nước như keo dán, sơn latex, các nhựa tương tự như nhựa đường
c. Chất giữ ẩm
- Dùng làm chất giữ ẩm trong công nghiệp thuốc lá và xử lý các nút bần, hồ dán, keo dán, giấy, thuộc da.
d. Các ứng dụng khác:
- Sản xuất chất ức chế ăn mòn và chất chống đông dùng cho máy móc được làm lạnh bằng nước và các nhà máy làm lạnh
- Khi trộn với nước và chất kiềm hãm được dùng trong chất sinh hàn. Ưu điểm của nó là không ăn mòn.
- Dung môi hoà tan thuốc nhuộm trong ngành dệt và thuộc da.
- M.E.G có thể hoà tan tốt thuốc nhuộm nên nó được trong quá trình nhuộm màu và hoàn thiện gỗ, chỉ được dùng trong trường hợp độ bay hơi thấp.
- Làm nguyên liệu ban đầu trong sản xuất polyol bắt nguồn từ Ethylene oxid, các polyol này được dùng làm chất bôi trơn hoặc phản ứng với isocyanates trong sản xuất polyurethanes.Không được dùng M.E.G trong thực phẩm và dược.

Diethylene Glycol tinh khiết | DEG | Dung môi công nghiệp

Diethylene glycol (viết tắt là DEG) là một hợp chất hữu cơ với công thức (HOCH2CH2)2O. Nó là một chất lỏng không mùi, không màu , độc hại, và có một hương vị hơi ngọt. Nó là có thể trộn trong nước, rượu, ether, acetone, và ethylene glycol.
Diethylene glycol là một dung môi được sử dụng rộng rãi. Nó có thể là một chất gây ô nhiễm... điều này đã dẫn đến nhiều dịch bệnh ngộ độc từ những năm đầu thế kỷ 20
Diethylene glycol là sản phẩm của quá trình thủy phân một phần của ethylene oxide. Tùy thuộc vào các điều kiện, thay đổi của DEG và glycol có liên quan được sản xuất. Sản phẩm tạo ra hai phân tử ethylene glycol tham gia một liên kết ether. Diethylene glycol có nguồn gốc như là một đồng sản phẩm với ethylene glycol và triethylene glycol. Các ngành công nghiệp nói chung hoạt động để tối đa hóa sản xuất MEG. Ethylene glycol đến nay là khối lượng lớn nhất của các sản phẩm glycol trong một loạt các ứng dụng...
Diethylene glycol sẽ phụ thuộc vào nhu cầu về các chất dẫn xuất của sản phẩm chính, ethylene glycol.
DiethyleneGlycol tinh khiết | DEG | Dung môi công nghiệp

Tên hóa chất: Diethylene Glycol tinh khiết | DEG | Dung môi công nghiệp
Quy cách: 235kg/phuy
Xuất xứ: Malaysia
Phuy sắt màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Ứng dụng chính của Diethylene glycol

Diethylene glycol được sử dụng trong sản xuất nhựa polyester không no, polyurethan, và dẻo.
DEG được sử dụng như là một khối xây dựng trong tổng hợp hữu cơ, ví dụ như của morpholine và 1,4-dioxane.
Nó là một dung môi cho nitrocellulose, nhựa, thuốc nhuộm, dầu, và các hợp chất hữu cơ khác.
Nó là một chất giữ ẩm cho thuốc lá, nút chai, mực in, và keo.
Nó cũng là một thành phần trong dầu phanh, dầu nhờn, tẩy nền, giải pháp sương mù nhân tạo, và nhiên liệu sưởi ấm / nấu ăn. Trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân (ví dụ như kem dưỡng da và kem, chất khử mùi).
Một dung dịch loãng của diethylene glycol cũng có thể được sử dụng như một chất làm mát; Tuy nhiên, ethylene glycol thường được sử dụng nhiều hơn.
Hầu hết các chất chống đông ethylene glycol có chứa một vài phần trăm diethylene glycol, hiện tại như một sản phẩm phụ của sản xuất glycol ethylene.

Diethylene Glycol tinh khiết | DEG | Dung môi công nghiệp