Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Keo Dán. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Keo Dán. Hiển thị tất cả bài đăng

Dung môi Monoethanolamine (MEA)

Monoethanolamine (thường được viết tắt MEA) là một hợp chất hữu cơ mà có cả một amin bậc một và rượu chính. Giống như các amin khác, Monoethanolamine hoạt động như một điểm lý yếu kém. Monoethanolamine có một chất độc hại, dễ cháy, ăn mòn, không màu, chất lỏng nhớt có mùi tương tự như của amonia.
Monoethanolamine thường được gọi là MEA để phân biệt với Diethanolamine (DEA) và Triethanolamine (TEA).
Monoethanolamine còn được gọi là 2-aminoethanol hoặc ethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ.
Hóa Chất SAPA | Dung môi công nghiệp Monoethanolamine MEA
Tên Sản Phẩm: Monoethanolamine, MEA
Tên khác: Colamine, Glycinol, Olamine; Ethanolamine; 2- Aminoethanol; 2-Hydroxyethylamine; beta-Ethanolamine; beta-Hydroxyethylamine
Quy cách: 210KG/PHUY
Xuất xứ: Malaysia, Dow
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Tính chất vậy lý

☑ Trạng thái: lỏng
☑ Màu sắc: không màu
☑ Mùi: amoniac
☑ Nhiệt độ sôi 172,2 OC
☑ Hệ số giãn nở 0,00077 (pero C)
☑ Hằng số phân ly 5 × 10-5
☑ Trọng lượng tương đương 61.08
☑ Điểm chớp cháy 930 C
☑ Nhiệt bay hơi 199 cal / g
☑ Chiết suất 1,4539
☑ Tỷ trọng 1,018
☑ Nhiệt dung riêng 0.665 cal / g
☑ Sức căng bề mặt 51 dynes / cm
☑ Độ nhớt 3,4 poises
☑ Áp suất hơi 0,67 mm Hg
☑ Trọng lượng mỗi gallon £ 8,472
☑ Đun sôi khoảng 165 đến 173o C
☑ Màu nước trắng
☑ pH 25% giải pháp 12.1
☑ Độ hòa tan trong nước hoàn chỉnh

Sản xuất Monoethanolamine

Monoethanolamine được sản xuất bằng cách cho ethylene oxide phản ứng với dung dịch amoniac, phản ứng này cũng dùng để sản xuất diethanolamine (DEA) và triethanolamine (TEA). Tỉ lệ của các sản phẩm có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi tỉ lệ các tác chất phản ứng.

Ứng dụng Monoethanolamine

MEA là một trung gian hóa học trong sản xuất mỹ phẩm, hoạt động bề mặt, chất chuyển thể sữa, dược phẩm, và các dẻo; hấp thu và loại bỏ H2S và CO2 từ các nhà máy lọc dầu và khí tự nhiên; carbon dioxide và sản xuất amoniac.

Monoethanolamine còn được gọi là 2-aminoethanol hoặc ethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ. Mono Ethanol Amine được sử dụng như một dung môi trong một số chất tẩy rửa. Nó giúp hòa tan các thành phần khác trong sản phẩm. MEA cũng làm giảm điểm đông đặc của sản phẩm giặt lỏng để họ có thể được vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn trong những tháng mùa đông.

MEA không chỉ được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa, mà còn là chất nhũ hoá, chất đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn và các chất trung gian hóa học.

Hóa Chất SAPA | Dung môi công nghiệp Monoethanolamine MEA

ỨNG DỤNG KHÁC

Monoethanolamine được sử dụng trong dung dịch nước để chà xát chất khí có tính axit nhất định. Nó được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa, chất nhũ hoá, chất đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn, các chất trung gian hóa học. Ví dụ, phản ứng với ammonia cho phép etanolamin thường được sử dụng chủ yếu để đệm hoặc chuẩn bị nhũ tương. MEA có thể được sử dụng như điều chỉnh pH trong mỹ phẩm.

1. Dòng khí cọ rữa
Dung dịch nước của Monoethanolamine được sử dụng như một dòng khí cọ rủa lỏng trong xử amin. Ví dụ, MEA lỏng được sử dụng để loại bỏ carbon dioxide từ khí thải. Dung dịch nước yếu có thể hòa tan một số loại khí từ một hỗn hợp khí đốt dòng. Các MEA trong các giải pháp này, hoạt động như một điểm lý yếu kém, sau đó vô hiệu hóa các hợp chất có tính axit hòa tan trong dung dịch để biến các phân tử thành dạng ion, làm cho họ phân cực và đáng kể hòa tan trong dung dịch MEA lạnh, và do đó giữ các khí này hòa tan trong giải pháp xử lý khí này. Do đó, diện tích bề mặt lớn tiếp xúc với dung dịch chà lạnh như vậy trong một đơn vị thể chà sàn chọn lọc loại bỏ các thành phần có tính axit như hydrogen sulfide và CO2 từ một số luồng khí hỗn hợp. Ví dụ, các giải pháp cơ bản như MEA dung dịch nước hoặc dung dịch kali cacbonat có thể vô hiệu hóa H2S thành ion hydro sulphua hoặc CO2 thành ion bicarbonate

H2S và CO2 được chỉ yếu chất khí có tính axit. Một dung dịch nước của một bazơ mạnh như sodium hydroxide sẽ không dễ dàng giải phóng các khí này một khi chúng đã hòa tan. Tuy nhiên, Monoethanolamine được điểm lý khá yếu và sẽ tái phát hành H2S hoặc CO2 khi dung dịch chà được làm nóng. Vì vậy, các giải pháp MEA chà được tái sinh thông qua một đơn vị tái sinh, làm nóng các giải pháp MEA từ các đơn vị chùi để giải phóng các khí này chỉ có tính axit nhẹ vào một hình thức tinh khiết hơn và trả về các giải pháp MEA tái tạo để các đơn vị chà lại để tái sử dụng

2. Kiểm soát pH Amine
Monoethanolamine thường được sử dụng cho alkalinization nước trong chu kỳ hơi nước của các nhà máy điện, bao gồm cả các nhà máy điện hạt nhân với lò phản ứng nước áp lực. Alkalinization này được thực hiện để kiểm soát sự ăn mòn của cấu kiện kim loại. ETA được chọn vì nó không tích lũy trong máy phát điện hơi nước và đường nứt do sự biến động của nó, nhưng thay vì phân phối tương đối thống nhất trong toàn bộ chu trình hơi. Trong ứng dụng này, ETA được một thành phần quan trọng của cái gọi là "xử lý allvolatile" của nước.

Epoxy Resin DER 671-X75 nhựa làm sơn

Nhựa Epoxy Resin DER 671-X75 rắn là loại nhựa có trọng lượng phân tử thấp được sản xuất từ epichlorohydrin và bisphenol A
Nhựa Epoxy Resin DER 671-X75 cũng được cung cấp ở dạng lỏng như 671 - X75 (75% nhựa pha trong xylene). Dùng chất đóng rắn là polyamide hoặc polyamine, tạo nên lớp nền rất tốt cho nhiều loại sơn kháng hóa chất chất lượng cao.
Hệ sơn 2 thành phần này dùng cho các ứng dụng được đóng rắn ở nhịêt độ thường và màng sơn tiếp xúc với môi trường ăn mòn có chứa nhiều tác nhân hóa học, dung môi hoặc nước muối.
Epoxy Resin DER 671-X75 tạo được tính chống ăn mòn, độ cứng và bám dính tốt với hầu hết các bề mặt cần sơn, tạo độ mềm dẻo thích hợp dùng trong nhiều loại sơn phủ hoàn thiện như: sơn tàu biển, sơn bảo trì dùng trong công nghiệp lớp tráng bên trong bồn chứa.


Tên hóa chất: D.E.R 671 - X75, (C21H24O4)n, nhựa pha sơn
Quy cách: 220kg/phuy
Xuất xứ: Sigapore
Phuy sắt màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Một số ứng dụng chính của DER 671

Epoxy Resin DER 671-X75 dùng làm sơn phủ bảo vệ và sơn tàu biển.
Epoxy Resin DER 671-X75 sơn cuộn và sơn lon.
Epoxy Resin DER 671-X75 dùng trong Công nghệ xây dựng.
Epoxy Resin DER 671-X75 Sơn bột.
Epoxy Resin DER 671-X75 dùng trong sơn sàn có độ bóng và chiệu va đập cao.

Epoxy DER 671 - X75 | Nhựa làm sơn | Nhựa pha sơn


Từ khóa tìm kiếm: sơn sàn epoxy, chất sản xuất sơn bóng, làm sơn bảo vệ, sơn tàu biển, sơn epoxy resin, 671-x75, DER 671, DER 671-x75 trong sơn sàn, epoxy sơn sàn bóng, keo epoxy, nhua epoxy, epoxy rein, epoxy der 331, epoxy 669e, epoxy 671-X75, epoxy der, ban epoxy, epoxy làm sơn sàn, epoxy đúc, nhựa epoxy sản xuất mực in, epoxy làm keo dán, epoxy trét gỗ, epoxy trám be tông, bán epoxy, kinh doanh nhựa epoxy, bán các loại epoxy, chất đóng rắn epoxy, epoxy chong co ngót, epoxy bám dính tốt nhất, chất khử bọt epoxy, epoxy cách điện, epoxy đổ khuôn, ứng dụng nhựa epoxy.

Dung môi Exxsol N - Hexane

Hexane là một chất lỏng không màu với một mùi xăng. Ổn định. Không tương thích với oxy hóa, clo, Flo, magnesium perchlorate. Rất dễ cháy. Dễ dàng tạo thành hỗn hợp nổ với không khí.

Hóa Chất SAPA | Dung môi N - Hexane

Tên hóa chất: N - Hexane, Tên khác: Hexan
Công thức hóa học: C6H14
Quy cách: phuy 137kg
Xuất xứ: Mỹ (Exxonmobil)
Giá: 0984.541.045 (Liên hệ hoặc chat để có giá tốt nhất thị trường)

Tính chất của của n - Hexane

Khối lượng gam: 86.18 g/mol
Màu sắc: Chất lỏng không màu
Trọng lượng: 0.655 g/cm3
Nhiệt độ đông đặc: -95oC
Nhiệt độ sôi: 69oC
Điểm chớp cháy: -23.3oC
Điểm tự phát cháy: 233.9oC
Tính tan trong nước ở 20oC: 13 mg/l
Áp suất hơi: 17 kPa (ở 20oC)
Độ nhớt: 0.294cp (ở 20oC)

Ứng dụng Hexane trong thực tiễn

Li trích dầu thực vật: N-Hexane làm dung môi ly trích dầu thực vật. Chúng giúp thu hẹp phạm vi chưng cất từ dầu trích, với mật độ aromatic thấp giúp tách bỏ các chất màu aromatic không cần thiết. Vì vậy nó được sử dụng làm dung môi ly trích của nhiều loại dầu thực vật như: dầu đậu nành, dầu dừa, dầu đậu phụng, dầu cọ và dầu lanh.
Keo dán và băng dính: Hàm lượng lớn hexane sử dụng làm tác nhân kết dính nhanh khô. Hexane được sử dụng làm dung môi công nghiệp cơ bản trong công thức keo xi măng, kiểm soát tính nhớt trong sản xuất keo dán và xi măng.
Mực in: Hexane được sử dụng như là dung dịch pha loãng cho mực in khô.
Sơn phủ: Hexane có thể được dùng tích hợp với nhiều loại dung môi khác trong sản xuất sơn, keo dán và vec – ni. Chúng còn dùng trong hợp chất ly trích.
Công nghiệp cao su: N-Hexane có chức năng làm dung dịch lỏng tùy chỉnh tốc độ kết khối của mặt hàng cao su. Bởi vì nó có khả năng bay hơi nhanh nên ứng dụng rộng trong quá trình sản xuất cao su.
Ngành khác: Quy trình trùng hợp trung gian giữa poly ethylene và polymer khác với nhựa, dung môi tẩy rửa, dung môi cho hệ sáp, dung môi tẩy dầu mỡ, chất tẩy rửa dệt nhuộm.

Tải MSDS Exxsol™ Hexane: https://www.exxonmobilchemical.com/en/library/asset/c36601969fbb067d852576a50077fffa

Nhựa Epoxy resin DER 331 | Nhựa sản xuất Sơn

Epoxy resin DER 331 là loại nhựa epoxy lỏng có độ nhớt vừa, được sản xuất từ Bisphenol A và Epichlorohydrin. Nhựa này không có chứa chất pha loãng.
Epoxy DER 331 tạo ra khả năng làm chất ẩm màu và khả năng chống lắng tốt, tính chất kháng hóa học tốt và cơ học cao. Tuy nhiên với Bisphenol A tinh khiết không cải biến thì nhựa Epoxy DER 331 sẽ bị kết tinh khi bảo quản đặc biệt trong điều kiện lạnh.

Hóa Chất SAPA | Nhựa Epoxy DER 331 | Nhựa sản xuất sơn

Tên hóa chất: Epoxy D.E.R 331
Quy cách: 240kg/phuy
Xuất xứ: Singapore
Phuy sắt màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Tính chất đặc trưng

Epoxy group content (mol/kg) 5260 – 5420
KLPT epoxy (g) 184 – 190
Độ nhớt ở 25°C Pa.s 12 – 14
Màu Pt/Co scale 100 max
Tỷ trọng ở 25°C kg/l 1.16
Điểm chớp chất °C >150

Ứng dụng của Epoxy DER 331

Công nghiệp điện tử và điện (potting, casting, impernating)
Xây dựng: lót sàn, keo dán, vữa hồ, vữa trét tường.
Sơn phủ hàm lượng chất rắn cao và sơn không có dung môi.
Sản xuất keo dán
Đúc khuôn và dập khuôn
Cầu đường và công trình dân dụng
Composite
Sơn xe hơi
Sơn lon và sơn cuộn
Sơn tàu biển và sơn bảo vệ
Sơn đóng rắn quang học UV

Hóa Chất SAPA | Nhựa Epoxy DER 331 | Nhựa sản xuất sơn

Bảo quản

Bảo quản Epoxy DER 331 trong điều kiện không có ẩm, đóng kín thùng chứa. Thời gian bảo quản: 1 năm.
Nếu chất này bị kết tinh khi bảo quản thì nên làm tan chảy từ từ ở nhiệt độ 45-500C và khuấy đều.


Tag: keo epoxy, nhua epoxy, epoxy rein, epoxy der 331, epoxy 669e, epoxy 671-X75, epoxy der, ban epoxy, epoxy làm sơn sàn, epoxy đúc, nhựa epoxy sản xuất mực in, epoxy làm keo dán, epoxy trét gỗ, epoxy trám be tông, bán epoxy, kinh doanh nhựa epoxy, bán các loại epoxy, chất đóng rắn epoxy, epoxy chong co ngót, epoxy bám dính tốt nhất, chất khử bọt epoxy, epoxy cách điện, epoxy đổ khuôn, ứng dụng nhựa epoxy.

Dung môi Cyclohexanone CYC - Dầu ông già - Anone

Dung môi CYCLOHEXANONE (CYC) có công thức phân tử C6H10O, là một dung môi có khả năng bay hơi trung bình khá, có thể hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ, nên thường được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho việc điều chế các chất khác.
Cyclohexanone CYC (dầu ông già) tinh khiết là chất lỏng trong suốt, có độ sôi cao, có mùi ketone đặc trưng. Nó hòa tan tốt các dung môi hữu cơ nhưng không tan trong nước. Cyclohexanone tinh khiết có thể bị vàng.

Tên Sản Phẩm: Cyclohexanone, Dầu ông già, CYC, Ketohexamethylene
Quy Cách: 190KG/PHUY
Xuất Xứ: Đài Loan, Châu Âu (Hà Lan)
Phuy sắt màu xanh
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Các tính chất của Dung môi CYCLOHEXANONE CYC

Hàm lượng: min 99%
Dầu ông già có mật độ 0,947 g/cm ở nhiệt độ phòng. Nhiệt độ đông là -31 ° C và sôi ở 155 ° C. Nó có thể hoà tan các dung môi hữu cơ thông thường theo bất kỳ tỷ lệ nào Việc trộn lẫn với nước là hạn chế.
Ở 20°C thì 9,0g Dung môi cyclohexanone tan trong 100g nước. Tính tan là phụ thuộc vào nhiệt độ. Với nhiệt độ tăng thì độ tan của Cyclohexanone trong nước tăng.
Theo thời gian sẽ bị ngả vàng do bị oxy hóa. CYC tan ít trong nước, hòa tan hoàn toàn trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Hàng triệu tấn CYC được sản xuất hàng năm và phần lớn các ứng dụng là tiền chất của nylon.
Dung môi Cyclohexanone cho thấy các phản ứng xeton điển hình. Phản ứng với Grignard thuốc thử, Olefin theo các điều kiện của phản ứng Wittig hoặc phản ứng Horner-Wadsworth-Emmons, v..v..
Cách bảo quản:
– Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, có tính ôxi hóa, các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm có hại hay gây độc cho con người hay cho môi trường.
– Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Các loại hơi trong thùng chứa không nên để thoát ra không khí, nên được kiểm soát bằng một hệ thống xử lý hơi thích hợp.
– Nhiệt độ lưu trữ: nhiệt độ môi trường.
Thông số:
Số Cas: 108-94-1
Công thức phân tử: C6H10O
Khối lượng phân tử: 98.15 g/mol
Ngoại quan: Chất lỏng không màu
Mùi: ngọt
Tỉ trọng: 0.9478
Nhiệt độ đông đặc: -16.4oC
Nhiệt độ sôi: 155.65oC
Tính tan trong nước: 87 g/L
Áp suất hơi: 0.5 kPa
Độ nhớt: 2.45 Pa.s

Các ứng dụng của Cyclohexanone trong đời sống

Dung môi CYCLOHEXANONE (CYC) là một loại dung môi hữu cơ mạnh và rất phổ biến song song với các loại dung môi như Xăng thơm (cellulosique), xăng kem (gồm toluene, xylene, toluol), dầu chuối công nghiệp (Dung môi butyl acetate). Chính vì thế nó cũng được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp:
Cyclohexanone Châu Âu

Keo dán: CYC là chất phụ gia trong keo dán PVC để điều hoà tốc độ bay hơi.
Bao bì: Đồng dung môi cho cellulose nitrate trong sơn phủ cellophane.
Công nghiệp keo dán: Cyclohaxanone, CYC là chất phụ gia trong keo dán PVC để điều hoà tốc độ bay hơi.
Thuộc da: Dùng làm chất tẩy trắng và là phụ gia làm tăng độ bám dính của lớp sơn màu.
Dệt: Dùng làm phụ gia trong dung dịch ngâm kiềm và aluminium soap để ngâm sợi.
Hóa chất:
– Dùng làm dung môi cho thuốc trừ sâu và diệt nấm
– Nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ đặc biệt trong sản xuất acid adipic, acprolactam và nylon.
– Nguyên liệu để sản xuất thuốc diệt cỏ, các loại amine, chất nhũ hóa, antihistamine và chất xúc tác trong tổng hợp nhựa polyester.
Sơn phủ:
– Nguyên liệu để tổng hợp các loại nhựa khác.
– Thành phần trong hỗn hợp dung môi cho PVC và mực in.
– Phụ gia trong sơn phủ bề mặt: chống ẩm đục cho lacquer nitrate cellulose, tăng đọ chảy cho lacquer cellulose acetate và chất tẩy sơn.
LƯU Ý: Hiện nay, trên internet có nhiều việc sao chép thông tin ra vặt mua bán cũng như bài viết về sản phẩm Hóa chất – Dung môi – Phụ gia từ trang web của chúng tôi http://www.hoachatsapa.com/. Rất mong Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quý báu của quý khách.

Dung môi Toluene C6H5CH3

Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu, độ bay hơi cao, có mùi thơm nhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone, và hầu hết các dung môi hữu cơ khác, tan ít trong nước.
solvent Toluene C6H5CH3
Tên Sản Phẩm: Dung môi Toluene
Quy Cách: 179KG/PHUY
Xuất Xứ: Hàn Quốc
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Ứng dụng chính của dung môi Toluene C6H5CH3

a. Sơn bề mặt
Toluene được dùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hòa tan và độ bay hơi cao nhất. Một ứng dụng như thế là sản xuất nhựa tổng hợp. Toluene được dùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sớt quét, và sơn tàu biển.
Toluene cũng được dùng trong chất pha loãng và là một thành phần trong các sản phẩm tẩy rửa.
b. Keo dán
Bởi vì Toluene có khả năng hòa tan mạnh nên nó được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩm cùng loại, dùng trong keo dán cao su, xi măng cao su.
c. Phụ gia cho nhiên liệu
Toluene được dùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ gia cho nhiên liệu. Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene và xăng dầu sẽ làm tăng đáng kể chỉ số octane của nhiên liệu.
d. Các ứng dụng khác
Sản xuất thuốc nhuộm
Y khoa
Nước hoa
Mực in.

Coronate LS - Đóng rắn cho sơn

Coronate LS là một dung dịch Ethyl Acetate của hợp chất Polyisocyanate, được tổng hợp từ Toluene Diisocyanate (TDI) và rượu Poly đa chức. So với các loại TMP khác của Isocyanate, thì Coronate LS tương thích với polyols cao nhất.
Hóa Chất SAPA | Coronate LS

Tên hóa chất: Coronate LS
Quy cách: Phuy 240 Kg
Xuất xứ: Nhật Bản
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Ứng dụng của Coronate LS

Coronate LS dễ trộn với polyol hoặc nhựa acrylic như là một thành phần chính, được sử dụng rộng rãi không chỉ trong sơn bề mặt mà còn trong sản xuất chất kết dính, da tổng hợp và nhiều loại khác. Ngoài ra, nó có đặc tính chống mài mòn làm cho nó có thể áp dụng cho kim loại, nhựa, cao su, thủy tinh, gỗ, dệt may,...
Coronate LS cũng được áp dụng cho các hệ thống mực in và keo dính.
Hóa Chất SAPA | Coronate LS

Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Cabowax PEG 400 có khối lượng phân tử đa dạng. Là chất lỏng hoặc rắn tùy thuộc vào khối lượng phân tử. Cabowax PEG 400 có mùi nặng. Nhiệt độ đông đặc: tùy, nhiệt độ sôi: 82.5oC. Cabowax PEG tan vô hạn trong nước.
Hóa Chất SAPA | Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Tên hóa chất: Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400
Quy cách: 225,235kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia, Malaysia
Phuy sắt và Phuy nhựa màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Giới thiệu về Polyethylene Glycol (PEG)

- PEG (Polyethylene Glycol) là polymer mạch dài có công thức chung là HO(CH2CH2)nH
- n : mức độ polymer hoá, xác định khối lượng phân tử trung bình của mỗi sản phẩm và tính chất của nó.
- Các loại Polyethylene Glycol gồm : PEG 200, 300, 400, 600, 1000, 1500, 3400, 4000, 6000, 9000, 8000, 12000

Tính chất của Polyethylene Glycol (PEG)

- Polyethylene glycol 400 và 600 là chất lỏng không màu trong suốt ở 230C. PEG 600 có thể là một chất lỏng không màu trong suốt,có thể là một chất lỏngtrắng đục hoặc là một chất bán rắn tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ đông đặc là 200C.
- PEG có khối lượng phân tử lớn hơn 1000 là một chất rắn ở 230C. Gồm các loại sau :
- Loại bột mịn: dạng hạt nhỏ màu trắng hoặc hơi vàng có kích thước hạt từ 0.15-0.6 mm
- Loại bột: dạng hạt nhỏ màu trắng / hơi vàng, kích thước hạt 0.4-1mm
- Loại phiến: màu trắng có kích thước hạt khác nhau.

Tính tan của Polyethylene Glycol (PEG)

- Tất cả PEG loại E đều dễ tan trong nước, độ hoà tan của chúng không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước. Độ hoà tan tăng trong một phạm vi nhất định khi khối lượng phân tử tăng. Chúng kháng acid mạnh, kiềm mạnh và dung dịch muối. Nói chung, các chất trong nhóm này khá bền, nhưng chúng có thể có phản ứng với chất thuộc da tổng hợp và các chất thuộc nhóm phenolic hydroxyl tạo thành sản phẩm cộng ít tan.
- PEG có trọng lượng phân tử đều tan trong cồn, độ hoà tan tăng khi trọng lượng phân tửtăng, chúng đều tan trong hầu hết các dung môi thơm nhưng không tan trong các hydrocacbon mạch thẳng và phần cắt dầu mỏ.

Độ bền của PEG

- PEG cótính bền nhiệt trong điều kiện không có O2.
Hóa Chất SAPA | Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 400

Tính tương hợp

- PEG có thể tương hợp tốt với chất hoạt động bề mặt không phân ly và chất hoạt động bề mặt cation, các chất đơn phân và đa phân có tính hút nước như: thuốc nhuộm và màu, keo dán tổng hợp. PEG có thể tương hợp hạn chế với chất béo, acid béo, cồn, dầu, waxes, ester tổng hợp và ester tự nhiên, phần cất dầu mỏ và các chất kị nước. Hỗn hợp sệt có thể được tạo ra từ sự kết hợp của các sản phẩm bằng các tan chảy chúng trong một cái thùng và khuấy trước khi làm lạnh.
- Các chất rắn như màu Chromic, màu Ceramic, màu trong dầu đánh bóng và dầu bôi trơn đặc có thể tạo thành dạng paste đồng nhất, bền với P.E.G với điều kiện chất rắn phải được làm ẩm riêng, độ nhớt được duy trì trong giới hạn thích hợp và các thành phần khác nhau phải có tỷ lệ chính xác.

Ứng dụng Carbowax Polyethylene Glycol

- P.E.G là loại polyether alcohol tan trong nước. Chúng được sử dụng làm chất hoà tan, dầu bôi trơn, chất phân tán, chất phóng thích khuôn trong nhiều ứng dụng. Chúng được dùng để thay đổi độ nhớt của chất lỏng, dùng làm chất truyền nhiệt và là chất lưu thuỷ lực.
- P.E.G 200,400 và 600 được dùng trong công nghiệp chất tẩy và xà phòng để hoà tan hỗn hợp chất hoạt động bề mặt.
- P.E.G có khả năng hoà tan cao và có thể phân tán nhiều loại màu nhuộm và chất màu, chúng là loại chất hoà tan hiệu quả nhiều loại thuốc nhuộm kiềm. Chúng được dùng để pha mực có độ phủ cao. Có thể điều chỉnh độ đặc của mực bằng các sử dụng P.E.G lỏng và rắn.
- P.E.G có thể được dùng làm dung môi cho màu nhuộm kiềm trong mực in flexo.
- Tương tự chúng cũng được dùng làm chất hoà tan mà môi trường phân tán để điều chế màu dạng paste và màu nước, paste màu dùng trong công nghiệp dệt, công nghệ sơn và gốm sứ.
a. Keo dán
- PEG được dùng như chất hoá dẻo làm tăng tính bôi trơn và tính ẩm cho keo dán giúp keo giữ được độ bám dính lâu hơn. PEG 300, 400 và 600 được dùng trong các loại keo dán áp hợp, keo dán dẻo nhiệt (kết hợp các loại PEG với các hợp chất khác như amine, maleic anhydrice hoặc polyvinyl acetate.)
b. Nông nghiệp
- PEG tan trong nước và hoà tan tốt các loại thuốc diệt côn trùng có nguồn gốc hữu cơ. Vì vậy chúng là chất mang rất tốt cho các loại thuốc tăng trưởng thực vật và diệt cỏ. PEG cũng được tổ chức bảo vệ môi trường cho phép dùng là thành phần trơ trong thuốc trừ sâu. Do có tính hút ẩm nên chúng được làm chất chống bụi trong các hoá chất dùng trong nông nghiệp. Thông thường nếu xử lý hạt giống với dung dịch có chứa PEG sẽ làm tăng tỷ lệ nảy mầm cao hơn.
- Sử dụng: PEG 200, 300, 400, 600.
c. Ngành gốm
- Sử dụng PEG trong ngành gốm dùng làm chất hoá dẻo, chất binder và chất mang PEG giúp ceramic mass dễ gia công và trơn láng hơn, tạo độ bôi trơn bên trong và bên ngoài tốt và làm tăng độ bền của sản phẩm chưa nung.
- Loại PEG sử dụng: 400, 600.
d. Mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân
- PEG được dùng nhiều trong các sản phẩm mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân như : kem, lotion, kem cạo râu, phấn, các sản phẩm sol khí. Do chúng có các tính chất: hoà tan trong nước, trung tính, tính bôi trơn, không bay hơi và không gây dị ứng.
- PEG là chất kết hợp rất tốt, là dung môi, chất mang, chất tạo ẩm, chất bôi trơn, binder, chất cơ bản. Khi phối trộn PEG sẽ làm thay đổi độ ẩm, độ nhớt, thích hợp cho các sản phẩm. Chúng cũng hoà tan các thành phần hoạt động trong sản phẩm lotion và tạo cảm giác mịn màng nhưng không bị nhờn.
- Loại PEG sử dụng: 400, 600.
e. Trong xi mạ điện
- Các loại PEG không bị ảnh hưởng nhiều bởi các chất điện phân và làm tăng cường hiệu quả của quá trình mạ điện. Khi dùng lượng nhỏ PEG trong các bồn mạ đồng và thiết sẽ tạo độ sáng mịn. Trong bồn mạ sulphate và chloride nickel dùng PEG làm chất đánh bóng. Trong mạ thép không gỉ và nhôm, thêm PEG sẽ tạo ra bề mặt mịn và bóng.
f. Sản phẩm gia đình
- Các PEG được sử dùng rộng rãi trong các sản phẩm gia đình như : các chất tẩy rửa, nước đánh bóng, xà bông, bột giặt vì chất này tan trong nước, trơ, ít bay hơi và ít độc. Chất này có khả năng hoà tan tốt, có thể tương hợp với nhiều thành phần có trong các sản phẩm gia đình. Hỗ hợp các PEG tạo ra cấu trúc, độ nhớt và khả năng hút ẩm của sản phẩm như mong muốn.
- Loại PEG sử dụng: 200, 300, 400, 600.
g. Dầu bôi trơn
- Do các PEG có khả năng hoà tan trong nước, bay hơi chậm và khả năng bôi trơn nên chúng được dùng trong nhiều loại dầu bôi trơn, dầu bôi trơn bề mặt các đồ dùng kim loại dùng trong gia công thực phẩm. Chất này không làm biến màu các bộ phận bằng kim loại, vải sợi và quần áo. Được làm sạch dễ dàng và không ăn mòn cao su và nhựa. PEG là chất mang rất tốt cho than chì, khi đốt rất sạch và ít cặn.
- PEG sử dụng : 200, 300, 400, 600.
h. Gia công kim loại
- PEG dùng làm chất bôi trơn trong công đoạn dập nổi và cuộn, dùng làm dung dịch cắt và nghiền, làm thành phần cho các chất đánh bóng. Các dung dịch để hàn có dùng PEG sẽ dễ lan toả, dễ làm sạch và chất không có chất lắng. PEG cũng được dùng làm chất mang trong bột luyện kim.
- PEG sử dụng: 200, 300, 400, 600, 900, 1000.
i. Sơn và coating
- PEG được dùng làm chất trung gian trong sản xuất nhựa alkyd và polyester nhằm tăng khả năng phân tán trong nước.Chất này cũng được dùng làm chất cải biến và chất mang trong sơn latex và nhựa shellac và trong sơn phủ hệ nước có thể tẩy được.
- Sản phẩm PEG sử dụng: 200, 300,400, 600, 900, 1000
k. Giấy và sản phẩm giấy
- Các PEG 200, 300, 400 dùng để làm mềm giấy, tăng độ mềm dẻo và tính trượt mong muốn, chống phồng và quăn xoắn khi bị ẩm. Các loại PEG rắn có hiệu quả bôi trơn rất tốt, tăng độ bóng và độ trơn láng trong khi cán màng.
- Ngoài ra PEG cũng được dùng làm chất ổn định màu, chất hoá dẻo, chất chống dính và chất ổn định kích thước.
- Loại PEG sử dụng: 200, 300, 400, 4000.
l. Dược phẩm
- Loại Carbowax sentry PEG đáp ứng được tiêu chuẩn dược phẩm của Mỹ (USP) và được dùng rộng rãi trong điều chế dược phẩm. Chất này có khả năng hoà tan tốt thuốc, ít độc, tan trong nước tốt. PEG cũng hoà tan tốt các loại thuốc mỡ hoà tan trong nước, giúp sản phẩm dễ thoa lên da và thấm vào da ngay khi da bị ẩm ướt.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo
PEG là loại chất hút ẩm, cần phải loại bỏ độ ẩm, các phuy cần phải đóng kín lại sau mỗi lần mở ra sử dụng.
Nhiệt độ bảo quản không nên nhỏ hơn nhiệt độ tan chảy.
Nếu các phuy đã đông lại nên gia nhiệt nhẹ, nhiệt độ gia nhiệt không quá 700C.
PEG phải được bao phủ bằng Nitrogen, nếu được bảo quản trong các thùng gia nhiệt (60-700) để ngăn chặn chúng không tiếp xúc với không khí.
PEG ở dạng bột, bột mịn nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng mặt trời để tránh không bị đóng cục
Thời gian bảo quản ít nhất hai năm trong bao bì kín.

Cellosolve Acetate (CAC) - Ethylene glycol mono ethyl acetate

Cellosolve Acetate tắt (viết tắt CAC) còn có tên gọi khác là Ethylene Glycol Monoethyl Ether Acetate là một chất lỏng không màu với mùi trái cây nhẹ, êm dịu, là dung môi có khả năng hòa tan nhiều loại nhựa tự nhiên và nhựa tổng hợp. Ngoài ra, Ethylene Glycol Monoethyl Ether Acetate là dung môi bay hơi chậm, hòa tan hoàn toàn trong nước.
Cellosolve Acetate (Chống mốc), Ethylene glycol mono ethyl acetate, CAC

Tên hóa chất: Cellosolve Acetate (Chống mốc), Ethylene Glycol Mono Ethyl Acetate, CAC
Quy cách: 190kg/phuy
Xuất xứ: Ấn Độ (Petrochem)
Phuy sắt màu xanh đậm
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Ứng dụng của Ethylene glycol mono ethyl acetate, CAC

a. Sản xuất sơn và nhựa resin
- Cellosolve Acetate (CAC) là dung môi rất tốt cho nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, có tốc độ bay hơi chậm. Nó là dung môi quan trọng trong sản xuất nhiều loại sơn NC và sơn acrylic có chất lượng dùng cho xe hơi, nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho các lớp sơn dùng cho xe hơi, nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho các lớp sơn hoàn thiện.
- Cellosolve Acetate (CAC) có thể chịu nước và bay hơi chậm nên tạo ra khả năng kháng đục do ẩm tốt hơn. Nó hoạt động như chất trợ dung môi, làm tăng độ chảy và độ bằng phẳng cho màng sơn.
- Cellosolve Acetate (CAC) có tính chất hoà tan tốt và tốc độ bay hơi chậm nên nó cũng được dùng trong sơn phun nóng acrylic và sơn lacquer nitrocellulose/acrylic.
b. Các ứng dụng khác:
Cellosolve Acetate (CAC) được dùng trong các ngành công nghịêp và quá trình gia công khác như:
- Gia công, làm sạch và nhuộm màu thuộc da
- Nhuộm màu cho gỗ
- Chất tẩy sơn và vecni
- Nhuộm và in vải sợi

Dung môi Butyl Carbitol BC - công nghiệp sơn - keo dán - mực in

Butyl Carbitol là một chất lỏng trung tính, không màu, trong suốt, nhiệt độ sôi cao, có thể trộn lẫn với nước và các dung môi hữu cơ như: Methanol, Acetone, Diethylethervà n-heptane. Nó có mùi rất nhẹ và tạo H2O2 trong môi trường có O2 không khí.
Butyl Carbitol bay hơi chậm hơn Butyl Cellosolve. Nó được dùng kết hợp với Butyl Cellosolve để giảm tốc độ bay hơi thấp hơn và tăng khả năng ưa nước dung môi.
Hóa Chất SAPA | Butyl Carbitol (BC)
Tên hoá chất: Butyl Carbitol, Diglycol Monobutyl Ether, BC
Quy cách: 200kg/phuy
Xuất xứ: Dow (Mỹ)
Phuy sắt màu xanh nước biển
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường cạnh tranh)

Các ứng dụng chính của dung môi Butyl Carbitol BC

a. Công Nghiệp Sơn:
Butyl Carbitol có độ bay hơi rất chậm nên nó đc dùng làm chất tăng độ chảy cho sơn sấy đc làm từ nhựa: urea, melanine, phenol, hoặc nhựa epoxy. Tỷ lệ 1-3% Butyl Diglycol sẽ làm tăng độ bằng phẳng (dàn đều) cho sơn. Đối với sơn cuộn cần tỉ lệ cao hơn. Nó cùng đc dùng trong sơn sấy cellulose nitrate.
Butyl Carbitol cũng được dùng trong sơn sấy hòa tan trong nước, taccs dụng làm giảm hiện tượng màng sơn bị giộp hoặc phồng lên và làm tăng độ dàn đều cho màng sơn.
Dùng Butyl Carbitol như chất kết hợp trong sơn nước dùng trong công nghiệp và kiến trúc, có tác dụng làm tăng độ chảy và làm dễ quét cho sơn bóng.
Dùng trong lacquer, sơn lắc vì tốc độ bay hơi chậm.
b. Mực In:
Butyl Carbitol là dung môi chính cho mực in lụa hệ dung môi.
Là dung môi kết hợp nhựa và màu cho mực in hệ nước.
Là dung môi cho mực viết bi, mực dấu, nhuộm và in vải sợi.
c. Các Ứng Dụng Khác:
Là chất kết hợp và là dung môi cho các chất tẩy gia dụng và công nghiệp, chất tẩy gỉ sét, chất tẩy những bề mặt cứng, và chất khử trùng. Khả năng hòa tan chất dơ dầu mỡ rất tốt.
Là thành phần của chất tẩy dầu mỡ cho kim loại.
Là nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất dẻo hóa, phản ứng với Anhydride Phthalic.
Là chất kết tụ cho keo dán latex.
Là chất ổn định, chất khử hoạt tính cho thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
d. Về môi trường:
Nghiên cứu Butyl Carbitol không gây tác động xấu đến môi trường bởi vì nó dễ dàng phân hủy sinh học, không tích lũy và có độc tính cấp thấp.

Chất hóa dẻo Di-butyl Phthalate (DBP)

Di-butyl phthalate (DBP) là một chất lỏng khan, trong suốt, gần như không màu, có mùi khó nhận biết được. Dibutyl phthalate (DBP) tan trong các loại dung môi hữu cơ thông thường. Có thể trộn lẫn và tương hợp với các chất hoá dẻo đơn phân tử thường được dùng trong PVC. Dibutyl phthalate hầu như không tan trong nước.
Hóa Chất SAPA | Chất hóa dẻo Di-butyl Phthalate (DBP)
Tên Sản Phẩm: Di-butyl Phthalate DBP, PALATINOL C
Thuộc Loại Sản Phẩm: Chất hóa dẻo
Quy Cách: 210KG/PHUY
Xuất Sứ: Indonesia
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Tính chất của DBP

D.B.P, dibutyl phthalate là một chất lỏng khan, trong suốt, gần như không màu, có mùi khó nhận biết được.
Dibutyl phthalate tan trong các loại dung môi hữu cơ thông thường. Có thể trộn lẫn và tương hợp với các chất hoá dẻo đơn phân tử thường được dùng trong PVC.
Dibutyl phthalate hầu như không tan trong nước.

Ứng dụng của Di-butyl Phthalate DBP

Chất hoá dẻo cho nhựa PVC. Tạo ra các tính chất có lợi cho quá trình gia công và sử dụng.
Dibutyl Phthalate làm chất hoá dẻo và chất phân tán cho các loại sơn phủ cellulose, cellulose acetate butyrate.
Một lượng nhỏ của Dibutyl Phthalate (DBP) được sử dụng trong chất kết dính, hàn, chất chống thấm, sơn để cải thiện được khả năng gia công.
Sử dụng làm dung môi trong lacquer, thuốc trừ sâu và làm chất mang màu.
Dibutyl Phthalate (DBP) được sử dụng như là chất bôi trơn trong ngành dệt.
Phụ gia cho mực in và keo dán.

Dung môi Butyl Carbitol (BC)

Butyl Carbitol (BC) là một chất lỏng trung tính, không màu, trong suốt, nhiệt độ sôi cao, có thể trộn lẫn với nước và các dung môi hữu cơ như: Methanol, Acetone, Diethylethervà n-heptane. Nó có mùi rất nhẹ và tạo H2O2 trong môi trường có O2 không khí. Butyl Carbitol bay hơi chậm hơn Butyl Cellosolve (BCS). Nó được dùng kết hợp với Butyl Cellosolve để giảm tốc độ bay hơi thấp hơn và tăng khả năng ưa nước dung môi.
Hóa Chất SAPA | Butyl Carbitol (BC)
Tên hoá chất: Butyl Carbitol, Diglycol Monobutyl Ether, BC
Quy cách: 200kg/phuy
Xuất xứ: Mã Lai, Dow (Mỹ)
Phuy sắt màu xanh nước biển
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường cạnh tranh)

Đặc điểm

Khả năng hòa tan tốt
Khả năng kết hợp
Tỉ lệ pha loãng cao
Tốc độ bay hơi chậm
Độ nhớt thấp
Ứng dụng rộng rãi.

Ứng dụng Butyl Carbitol

a. Công Nghiệp Sơn:
Butyl Carbitol có độ bay hơi rất chậm nên nó đc dùng làm chất tăng độ chảy cho sơn sấy đc làm từ nhựa: urea, melanine, phenol, hoặc nhựa epoxy. Tỷ lệ 1-3% Butyl Diglycol sẽ làm tăng độ bằng phẳng (dàn đều) cho sơn. Đối với sơn cuộn cần tỉ lệ cao hơn. Nó cùng đc dùng trong sơn sấy cellulose nitrate.
Butyl Carbitol cũng được dùng trong sơn sấy hòa tan trong nước, taccs dụng làm giảm hiện tượng màng sơn bị giộp hoặc phồng lên và làm tăng độ dàn đều cho màng sơn.
Dùng Butyl Carbitol như chất kết hợp trong sơn nước dùng trong công nghiệp và kiến trúc, có tác dụng làm tăng độ chảy và làm dễ quét cho sơn bóng.
Dùng trong lacquer, sơn lắc vì tốc độ bay hơi chậm.
b. Mực In:
Butyl Carbitol là dung môi chính cho mực in lụa hệ dung môi.
Là dung môi kết hợp nhựa và màu cho mực in hệ nước.
Là dung môi cho mực viết bi, mực dấu, nhuộm và in vải sợi.
Hóa Chất SAPA | Butyl Carbitol (BC)
c. Các Ứng Dụng Khác:
Là chất kết hợp và là dung môi cho các chất tẩy gia dụng và công nghiệp, chất tẩy gỉ sét, chất tẩy những bề mặt cứng, và chất khử trùng. Khả năng hòa tan chất dơ dầu mỡ rất tốt.
Là thành phần của chất tẩy dầu mỡ cho kim loại.
Là nguyên liệu ban đầu trong sản xuất chất dẻo hóa, phản ứng với Anhydride Phthalic.
Là chất kết tụ cho keo dán latex.
Là chất ổn định, chất khử hoạt tính cho thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
d. Về môi trường:
Nghiên cứu Butyl Carbitol không gây tác động xấu đến môi trường bởi vì nó dễ dàng phân hủy sinh học, không tích lũy và có độc tính cấp thấp.

Toluene Diisocyanate (TDI)

Toluene diisocyanate (TDI) là chất lỏng trong suốt có độ nhớt thấp ở nhiệt độ phòng. TDI không hòa tan trong nước. Nó có thể trộn lẫn với rượu, diglycol, ete monoethyl, ether, axeton, cacbon tetrachloride, benzene, chlorobenzene, dầu hỏa và dầu ô liu.
Hóa Chất SAPA | Toluene Diisocyanate (TDI)
Tên sản phẩm: Toluene Diisocyanate (TDI)
Tên thương mại: Voranate T80 Type I TDI
Tên Khác: Methyl phenylene diisocyanate
CTPT: C9H6N2O2
Quy Cách: 250KG/PHUY
Xuất Xứ: Hàn Quốc
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Tính chất Toluene Diisocyanate (TDI)

- Công thức phân tử: C9H6N2O2
- Khối lượng phần tử: 174,2 g / mol
- Dạng: Chất lỏng không màu
- Mùi: đặc trưng
- Tỉ trọng: 1.214 g/cm3
- Độ nóng chảy: 21,8 ° C (71,2 ° F; 294,9 K)
- Điểm sôi: 251 ° C (484 ° F; 524 K)
- Áp suất hơi: 0,01 mmHg (25 ° C)

TDI thường được bán dưới dạng hỗn hợp 80/20 và 65/35 của đồng phân 2,4 và 2,6 tương ứng.

Ứng dụng của Toluene Diisocyanate (TDI)

Ứng dụng nhiều nhất của Toluene Diisocyanate (TDI) là Sản xuất mút xốp.
Hóa Chất SAPA | Toluene Diisocyanate (TDI)
TDI được sản xuất trên quy mô lớn, chiếm 34,1% thị trường isocyanate toàn cầu vào năm 2000, Khoảng 1,4 tỷ kg được sản xuất vào năm 2000.
- TDI 80/20 được sử dụng trong sản xuất polyurethane, bọt và polyurethane khác bao gồm elastomers, da tổng hợp, vải tráng, sơn và keo.
- TDI 65/35 chủ yếu được sử dụng cho xốp Polyester, chất bảo dưỡng và xốp thông thường.
- TDI 100 là nguyên liệu quan trọng để sản xuất elastomer castable (CPU)

Lưu trữ và vận chuyển: Toluene Diisocyanate nhạy cảm với hơi nước và nhiệt. Sản phẩm nên được bảo quản ở nhiệt độ 15-300 C và được bảo vệ chống lại sự tiếp xúc với độ ẩm khí quyển.

Dung môi Methyl Isobutyl Ketone - MIBK

Dung môi Methyl Isobutyl Ketone - MIBK là chất lỏng trong suốt, không màu, bền, có độ bay hơi vừa phải, nhiệt độ sôi tương đối cao và có mùi đặc trưng. MIBK trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ và chỉ tan ít trong nước...
Tên Sản Phẩm: Methyl Isobutyl Ketone, MIBK
Tên Khác: Iso propyl acetone
CTPT: C6H12O
Quy Cách: 165KG/PHUY
Xuất Xứ: Dow
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Tính chất của MIBK

  • Số Cas: 108-10-1
  • Công thức phân tử: C6H12O
  • Khối lượng phân tử: 100.16g/mol
  • Ngoại quan: Chất lỏng không màu
  • Mùi: Ketone
  • Tỉ trọng: 0.802g/cm3
  • Nhiệt độ đông đặc: -84.7oC
  • Nhiệt độ sôi: 117-118oC
  • Tính tan trong nước:19.1 g/L
  • Áp suất hơi: 2.1 kPa (ở 20oC)
  • Độ nhớt: 0.58 cP (ở 20oC)

Ứng dụng của MIBK

a. Sơn bề mặt
Methyl Isobutyl Ketone (MIBK) là một dung môi hòa tan tốt vinyl copolymer, epoxy, nitrocellulose, acrylic, nhựa tổng hợp và nhựa tự nhiên. Nó cũng là thành phần của hệ dung môi cho nhiều loại sơn và men, đặc biệt dùng trong các sản phẩm có hàm lượng chất rắn cao và cần độ nhớt thấp.
b. Keo dán
Methyl Isobutyl Ketone (MIBK) được sử dụng rộng rãi trong sản xuất keo dán và xi măng, đặc biệt dùng trong những sản phẩm có chất trùng hợp vinyl, nitrocellulose, và nhự acrylic. Do đó có tốc độ bay hơi vừa phải nên có rất ích cho keo dán.
c. Dung môi ly trích
Trong công nghiệp dược, Methyl Isobutyl Ketone (MIBK) được dùng làm dung môi để ly trích kháng sinh, dầu tự nhiên, chất béo và sáp tự nhiên, và dùng trong trường hợp yêu cầu dung môi ít hòa tan trong nước.
d. Các ứng dụng khác
Dùng MIBK trong:
  • Sản xuất thuốc trừ sâu
  • Chất tẩy dầu mỡ
  • Mực in.

Dung môi Ethyl Acetate (EA)

Ethyl acetate (có tên hệ thống Ethyl ethanoate được viết tắt là EtOAc hay EA) là hợp chất hữu cơ. Có công thức hóa học là CH3COOCH2CH3.
Ethyl acetate là chất lỏng không màu, có mùi quả ngọt. Nó hòa tan gôm ester, Poly styrene, Polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước. EA là một ester của Ethanol và acid acetic, được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Ethyl Acetate (EA)
Tên sản phẩm: Ethyl Acetate, EA
Tên Khác: Acetic ester, Acetic ether, Ethyl ester of acetic acid
Quy Cách: 180KG/PHUY
Xuất Xứ: Trung Quốc
Phuy sắt màu đỏ
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất).

Tính chất của Ethyl Acetate (EA)

Số Cas: 141-78-6
Công thức phân tử: C4H8O2
Khối lượng phân tử: 88.105 g/mol
Ngoại quan: Chất lỏng trong suốt
Mùi: ngọt ester
Tỉ trọng: 0.897
Nhiệt độ đông đặc: -83.6oC
Nhiệt độ sôi:77.1oC
Tính tan trong nước: 83g/L (20oC)
Áp suất hơi:14 kPa (20oC)
Độ nhớt: 0.426 cP (20oC)

Ứng dụng của Ethyl Acetate (EA)

Ứng dụng phổ biến trong ngành sơnmực in trong sản xuất chất tẩy sơn móng tay, sản xuất keo dán, và trong thuốc lá. EA là một ester của Ethanol và acid acetic, được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi do chi phí thấp, độc tính thấp và có mùi dễ chịu.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Ethyl Acetate (EA)
a. Công nghệ sơn bề mặt:
Ethyl Acetate là dung môi bay hơi nhanh do Nitrocellulose. Có mùi quả dễ chịu nên nó được dùng cho sơn cellulose và sơn móng tay.
b. Công nghệ dược:
Ly trích kháng sinh
c. Các ứng dụng khác:
Ethyl Acetate được dùng làm dung môi Thuốc diệt nấm / trừ sâu Thuốc nhuộm và mực in tổng hợp
Nước hoa
Keo dán và xi măng
Dung dịch tẩy rửa, nước rửa sơn móng tay
Dung môi ly trích bộ cà phê.
Việc chiết cafein trong hạt cafe và lá trà cũng sử dụng dung môi này.
Ethyl acetate còn hiện diện trong bánh mứt, trái cây, rượu vang.
EA còn là 1 thành phần trong nước hoa, khi xịt lên người ethyl acetate sẽ bay hơi nhanh và để lại mùi thơm.

Dung môi pha sơn Ethyl Glycol ECS

Ethyl Glycol (còn được gọi là Ethyl Cellosolve ECS) là một chất lỏng không màu, không mùi, hoà tan nhiều loại nhựa tự nhiên và nhựa tổng hợp, độ bay hơi tương đối thấp, tan hoàn toàn trong nước.
Ethyl Glycol ECS solvent painting industry
Tên hóa chất: Ethyl Glycol, Ethyl Cellosolve, ECS
Quy cách: 190kg/phuy
Xuất xứ: Ấn Độ
Phuy sắt màu xanh da trời đậm
Giá: 0984 541 045 (liên hệ theo thị trường)

ỨNG DỤNG chính của ethyl glycol ecs

a. Sản xuất sơn và nhựa 
Ethyl cellosolve ECS là một dung môi rất tốt cho công nghiệp sơn bề mặt, hoà tan nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, điều chỉnh tốc độ bay hơi. Nó là thành phần quan trọng trong sản xuất nhiều loại sơn nitrocellulose có chất lượng. 
- Nó hoạt động như là một dung môi ức chế, làm tăng độ chảy và độ dàn đều, chống lại hiện tượng mờ do ẩm cho màng sơn. 
b. Các ứng dụng khác 
- Ethyl cellosolve ECS có thể hoà tan với dầu khoáng và nhiều chất hữu cơ vì thế nó được dùng làm thành phần trong dung dịch rửa công nghiệp và là chất kết hợp trong những dầu có thể nhũ hoá. 
Ethyl cellosolve ECS là phụ gia cho nhiên liệu của ngành hàng không 
- Ethyl cellosolve ECS được dùng trong nhuộm và in vải sợi 
- Ethyl cellosolve ECS được dùng trong chất tẩy sơn và vecni.

Ethyl Glycol ECS solvent painting industry

Dung môi Methylene Chloride (MC)

Methylene Chloride MC là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi nhanh và có mùi giống mùi của ether. Methylene Chloride MC hoà tan tốt nhiều loại nhựa, sáp, chất béo, ethanol, các dung môi có clo khác nhưng hoà tan trong nước rất ít.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Methylene Chloride (MC)
Dung môi Methylene chloride MC được sản xuất bởi hãng sản xuất dung môi DOW MỸ một trong những nhà sản xuất hóa chất công nghiệp hàng đầu thế giới.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Methylene Chloride (MC)
Tên sản phẩm: Methylene Chloride MC, Dichloromethane
Quy cách: 270kg/phuy
Xuất xứ: Mỹ (Dow), Trung Quốc (Luxi), Pháp
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)
Hóa Chất SAPA | Dung môi Methylene Chloride (MC)
Methylene Chloride Mc Luxi Trung Quốc

Một số tính chất của Methylene Chloride MC

Methylene Chloride MC được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như Sơn, mực in… Dùng Methylene Chloride MC trong công nghiệp vì khía cạnh an toàn do độc tính thấp và không cháy, có hiệu quả cao. Không có dung môi nào khác có nhiều ưu điểm như MC.
Methylene chloride MC khả năng cháy thấp vì giới hạn cháy rất hẹp và cần năng lượng cháy rất cao.
Nhiệt độ sôi thấp, áp suất hơi cao nên dễ dàng thu hồi hoàn toàn.
Độc tính thấp.
Tất cả những tính chất trên giải thích vì sao MC vẫn là dung môi được ưa thích và sử dụng nó làm dung môi tẩy rửa công nghiệp và các ứng dụng khác.

Ứng dụng của dung môi Methylene Chloride MC

Chất tẩy sơn: Sử dụng Methylene chloride, MC kỹ thuật làm dung môi, lượng dùng > 70% CPI
MC Dược: Dùng Methylene chloride, MC dược làm chất gây mê giảm đau.
Dùng Methylene chloride MC làm môi trường phản ứng hóa học.
Hóa Chất SAPA | Dung môi Methylene Chloride (MC)
Methylene Chloride A50 Pháp
Methylene chloride, MC dược là dung môi trích ly trong công nghiệp dược phẩm
Trích ly các hợp chất nhạy cảm với nhiệt: Cafein, hublong, và chất gia vị.
Là dung môi: tẩy rửa chai lọ dùng trong ngành dược, rửa sản phẩm thô để loại bỏ tạp chất.

Các ứng dụng khác của Methylene chloride:

MC kỹ thuật.
Dùng Methylene chloride, MC trong keo dán
Gia công chất dẻo, rửa khuôn đúc – Gia công kim loại, tẩy rửa kim loại.
Dung môi trong sản xuất màng polycarboneta và acetate.
Đúc sợi thủy tinh polyester bằng dung môi.
Tẩy rửa bề mặt.
Sử dụng trong sơn xịt và chất thổi PU foam.
Được sử dụng trong hàn nhựa ví dụ như nó được dùng để hàn những vỏ ngoài của các thiết bị đo điện.
Dùng trong công nghiệp in trên đồ may mặc.
Dùng trong thuốc xịt muỗi, chất tẩy rửa trong nhà máy sản xuất giầy da.
Metylen Cloride - MC dùng trong sản xuất mút xốp.
Note: MC Pháp hết hàng!

Polyethylene Glycol | PEG 600

Polyethylene Glycol | PEG 600 có khối lượng phân tử đa dạng. Là chất lỏng hoặc rắn tùy thuộc vào khối lượng phân tử. Cabowax PEG 600 có mùi nặng. Nhiệt độ đông đặc: tùy, nhiệt độ sôi: 82.5oC. Cabowax PEG tan vô hạn trong nước.
Tên hóa chất: Carbowax Polyethylene Glycol | PEG 600
Quy cách: 225,235kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia, Malaysia
Phuy sắt và Phuy nhựa màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Khái quát chung về PEG 600

- PEG (Polyethylene Glycol) là polymer mạch dài có công thức chung là HO(CH2CH2)nH
- n : mức độ polymer hoá, xác định khối lượng phân tử trung bình của mỗi sản phẩm và tính chất của nó.
- Các loại Polyethylene Glycol gồm : PEG 200, 300, 400, 600, 1000, 1500, 3400, 4000, 6000, 9000, 8000, 12000
PEG600 phuy nhựa - Indo

Về ứng dụng của PEG 600

PEG600 được sử dụng phổ biến trong sản xuất Keo dán, Nông nghiệp, Ngành Gốm, Mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân, trong xi mạ điện, sản phẩm gia đình, dầu bôi trơn, gia công kim loại, sơn và coating, các sản phẩm giấy, dược phẩm,...
- Ứng dụng chi tiết: xem Tại Đây.

Dung môi Acetone | Dymethyl Ketone | ACE hàng nhập

Acetone là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi nhanh, có mùi ngọt gắt. Nó có nhiệt độ sôi thấp, tốc độ bay hơi cao và khả năng hòa tan cao. Acetone tan hoàn toàn trong nước, các dung môi Hydrocarbon mạch thẳng, mạch vòng và hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó cũng hòa tan tốt nhiều dầu mỡ động vật và thực vật, hầu hết các loại nhự tổng hợp, nhựa tự nhiên và các chất tổng hợp.

Tên hóa chất: Dung môi Acetone | Dymethyl Ketone | ACE hàng nhập
Quy cách: 160kh/phuy
Xuất xứ: Đài Loan
Phuy sắt màu xanh da trời
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Ứng dụng của dung môi Acetone

a. Sản xuất sơn và nhựa resin
Acetone là dung môi hòa tan tốt Nitrocellolose, cellulose acetate, cellulose ether, được dùng để làm giảm độ nhớt của sơn có các nhự này. Đặc biệt, nó thích hợp để sản xuất sơn mau khô vì có tốc độ bay hơi cao. Ngoài ra, Acetone dùng trong sản xuất sơn có hàm lượng chất rắn cao.
b. Dược và mỹ phẩm:
Acetone được dùng làm chất khử nước trong sản xuất thuốc và trong công nghiệp mỹ phẩm, sơn và nước rửa móng tay.
c. Nén khí Acetylene
Acetylene là một khí công nghiệp quan trọng nhưng không thể nén một cách hiệu quả để bảo quản trong các bình hình trụ mà không có nguy cơ nổ. Acetone có thể hòa tan lượng lớn khí Acetylene (khoảng 300 lần thể tích so với thể tích của chính nó). Acetylene được dùng trong bình khí cùng với khí Acetone ở dạng đất sét hấp thụ. Vì Acetylene được hấp thụ hết bằng Acetone nên khi khí Acetone bay ra sẽ kèm theo khí Acetylene. Cần phải bổ sung khí Acetone mới đều đặn.
d. Các ứng dụng khác
Acetone đc dùng làm dung môi tẩy rửa và khử nước cho các thành phần điện tử
Đồng dung môi cho Neoprene (cao su tổng hợp), cho Acrylic và Nitrocellulose
Mực in mau khô
Dung môi tẩy trong tẩy rửa khô.

Iso Propyl Alcohol IPA - Iso propanol

Isopropyl alcohol IPA là một loại cồn có độ bay hơi cao vừa phải so với độ bay hơi của ethyl alcohol. Nó tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, có mùi ngọt.
isopropyl-alcohol-ipa

Tên Sản Phẩm: Isopropyl Alcohol, IPA
Tên Khác: 2-Propanol, Isopropanol.
Quy Cách: 160 - 165 KG/PHUY.
Xuất Xứ: Hàn Quốc - Mỹ.
Phuy sắt màu xanh hòa bình.
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất).

Tính chất của Iso Propyl Alcohol IPA

> Số Cas: 67-63-0
> Công thức phân tử: C3H8O
> Khối lượng phân tử: 60.1 g/mol
> Ngoại quan: Không màu
> Mùi: Nặng
> Tỉ trọng: 0.786 g/cm3
> Nhiệt độ đông đặc: -89oC
> Nhiệt độ sôi: 82.5oC
> Tính tan trong nước: Tan vô hạn
> Áp suất hơi: 2.4 kPa
> Độ nhớt (25oC): 1.96cP

Ứng dụng của dung môi IPA

Năm 1990, 45 nghìn tấn IPA được tiêu thụ ở Mỹ. Ứng dụng lớn nhất của IPA là dùng làm dùng môi cho sơn và cho các quá trình công nghiệp. Đặc biệt IPA được dùng phổ biến cho các ứng dụng dược phẩm do độc tính của các cặn còn lại thấp. Một phần được sử dụng làm hóa chất trung gian. IPA có thể chuyển ngược thành acetone tuy nhiên quy trình cumene vẫn quan trọng hơn trong việc sản xuất acetone. Nó cũng được sử dụng để làm phụ gia cho xăng.
a. Sơn bề mặt
Vì có tốc độ bay hơi vừa phải nên nó tạo khả năng kháng đục tốt cho sơn nitrocellulose. Hơn nữa, nó thường được dùng để thay thế cho ethanol trong vài loại sơn nhất định mà không làm thay đổi độ nhớt của sơn. IPA có khả năng hòa tan tốt nhiều loại nhựa, khi chỉ thêm lượng nhỏ IPA sẽ làm tăng đáng kể khả năng hòa tan nitrocellulose.
b. Chất tẩy rửa
Hỗ hợp 35% - 50% IPA với nước là chất rửa kiếng rất hiệu quả. IPA cũng được dùng trong xà phòng nước, kết hợp với hydrocarbon chlo hóa làm chất tẩy.
Ví dụ cho ứng dụng này là dùng để tẩy rửa các thiết bị điện tử như các chân tiếp, băng từ và đầu đĩa, các ống kính laser trong ổ đĩa quang (như CD, DVD).
c. Chất chống đông
Iso Propyl Alcohol IPA là một chất thích hợp được đưa vào đường truyền khí và xăng để ngăn chặn đông đá vào mùa đông (ở những xứ lạnh), nó cũng là chất làm lạnh có ích trong hệ thống điều hòa khí và đông lạnh.
isopropyl-alcohol-ipa
d. Nguyên liệu hóa học
Iso Propyl Alcohol IPA dùng làm nguyên liệu để sản xuất glycerol, isopropyl acetate và acetone.
e. Các sản phẩm chăm sóc con người
Iso Propyl Alcohol IPA được dùng phổ biến trong điều chế mỹ phẩm và nước hoa. Vì IPA có độc tính thấp và rất êm diệu cho da nên nó là thành phần được ưa thích trong nhiêu loại nước thơm, kem, chất khử mùi và các loại sản phẩm chăm sóc khác.
f. Các ứng dụng khác
 - Mực
 - Keo dán
 - Chất làm ẩm
 - Sản xuất dược
 - Chất bảo quản
 - Chất khử hydrate
Lưu ý: Hiện nay trên internet có rất nhiều việc sao chép thông tin để rao vặt từ trang web của chúng tôi http://www.hoachatsapa.com/. Rất mong quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng nhằm tránh bị lừa đảo mà mất nhiều thời gian quý báu của quý khách.