Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Sơn Bề Mặt. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sơn Bề Mặt. Hiển thị tất cả bài đăng

Tìm hiểu về Epoxy dùng trong Sơn Sàn hay còn gọi là Sơn Epoxy

Nhựa Epoxy là một loại nguyên liệu dẻo chịu được phản ứng nhiệt với chất lượng cao, được sản xuất để ứng dụng cho nhiều ngành công nghiệp mà đòi hỏi nó phải có sức bền vượt trội, độ bám dính tuyệt vời, chống lại tốt sự mài mòn của hóa chất, và đặc biệt phải chịu được sự thay đổi của nhiệt độ.

Hóa Chất SAPA | Tìm hiểu về Epoxy dùng trong Sơn Sàn

Kể từ khi những sản phẩm này sử dụng được với nhiều chất đóng rắn khác nhau, chất pha loãng và chất biến tính, đặc tính trên được ứng dụng vô cùng rộng rãi cho nhiều lĩnh vực khác nhau mà tạo nên được sự tồn tại của chúng.

Sơn Epoxy là sơn có chất tạo màng chủ yếu là nhựa epoxy.

Tính năng chủ yếu của Sơn Epoxy

Sơn Epoxy là loại sơn tốt, mới, có nhiều tính năng tốt. Thí dụ Sơn Epoxy có ưu điểm độ cứng cao, chịu bền hóa học tốt như sơn phenolformaldehyd (P.F), nhưng không có khuyết điểm độ bám chắc kém, độ đàn hồi kém, có tính bền giống như sơn alkyd, được sử dụng rộng rãi nhưng không có khuyết điểm chịu kiềm kém, có ưu điểm chống ăn mòn tốt, tính dai tốt như sơn clovinyl nhưng không có khuyết điểm màng sơn mềm, không chịu nhiệt.

Tổng hợp lại, ưu điểm chủ yếu của Sơn Epoxy như sau:
- Độ bám chắc rất tốt
- Độ cứng cao, tính dai tốt, chịu uốn, chịu va đập, chịu cứng mà không dòn.
- Chịu ăn mòn hóa học, chịu nước, chịu acid, chịu kiềm, chịu nhiều dung môi hữu cơ rất tốt, đặc biệt là chịu kiềm.

Những khuyết điểm:
- Bột hóa bề mặt nhanh, nhưng ảnh hưởng không lớn đến tính năng.
- Sơn Epoxy xài chung với đóng rắn amine gây độc hại.
- Chọn lọc với dung môi lớn.

Các loại và công dụng của sơn epoxy

Sơn Epoxy chia làm ba loại: Sơn Epoxy đóng rắn nguội, sơn epoxy loại este, sơn epoxy đóng rắn nhiệt.
a) Sơn Epoxy đóng rắn nguội: ưu điểm lớn nhất sơn epoxy đóng rắn nguội ( chất đóng rắn amine, amide) có thể khô ở nhiệt độ thường,chịu nước, chịu ăn mòn hóa học tốt, có độ bám chắc tốt.
Sơn epoxy đóng rắn nguội dùng để sơn bề mặt kim loại, gỗ trong môi trường ăn mòn hóa học, ngập nước, chịu ẩm ướt như các thiết bị cơ khí hóa chất, máy bay,...

b) Loại sơn epoxy este: sơn epoxy este có hai loại tự khô và sấy, khi dùng không cần chất đóng rắn nào.
Độ chịu nước, chịu ăn mònhóa học của sơn epoxy este không giống như các loại sơn epoxy khác,nhưng màng sơn có độ bám chắc tốt , bền tốt, có độ chịu nước, và chịu ăn mòn hóa học nhất định.
Sơn epoxy este có thể thỏa mãn đáp ứng yêu cầu là lớp sơn bảo vệ cho các nhà máy hóa chất không bị ăn mòn nghiêm trọng, là lớp sơn bảo vệ trang sức cho các kim loại như gang , thép, nhôm, magie …vv. Trong môi trường nước biển và vùng khí hậu biển.

c) Loại sơn epoxy đóng rắn nhiệt: Sơn epoxyđóng rắn nhiệt là loại sơn đóng rắn được khi có các loại nhựa khác(như phenolformadehyd, nhựa alkyd, nhựa amine) phản ứng tiến hành ở nhiệt độ cao.

Công ty chúng tôi chuyên phân phối một số loại nhựa Epoxy cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Đặc biệt là epoxy dùng trong sơn sàn như Epoxy DER 671-X75, DER 671 (dạng rắn).

EpoxyD.E.R 671-X75 là một sản phẩm nhựa Epoxy hòa tan được trong Xylene, được kết hợp giữa epichlorohydrin và bisphenol A.

Nhựa hòa tan Epoxy D.E.R 671-X75 có trọng lượng phân tử thấp và hòa tan trong Xylene. Nhựa được hòa tan như vậy, khi kết hợp với chất đóng rắn polyamine hoặc polyamide sẽ hình thành nên một lớp nền rất tuyệt vời cho các loại sơn có chất lượng cao.

Đối với loại sơn epoxy được tạo ra hai lớp này thì rất thích hợp để tránh được nhiệt độ bao quanh, và màng mỏng chống lại được sự ăn mòn nước muối, dung môi, những chất hóa học khác nhau trong môi trường xung quanh. Điều nổi bậc nhất của epoxy này là rắn chắc, độ bám dính tuyệt vời và kết hợp dễ dàng với bất cứ chất nền nào và sự linh họat để ứng dụng rộng rãi cho những sản phẩm sau cùng như Sơn bảo quản, bảo vệ trong các ngành công nghiệp và tàu biển..

CÔNG THỨC THAM KHẢO - SƠN MÀU EPOXY

- Dùng cho sơn sàn, sơn bảo vệ, sơn công nghiệp dân dụng…

PHẦN A:
D.E.R 671-X75: 318.07
Xylene: 152.71
Methyl Isobutyl Ketone: 94.73
✍ Total: 565.51

PHẦN B:
✍ Ancamide 220-X70 (Air product) polyamide: 133.29
✍ Titanium dioxide ( Ví dụ: TiO2-pure R900): 207.36
✍ Calcium Carbonate: 122.41
✍ Bột màu (Oxit sắt đỏ): 27.20
✍ Bentone 34 ( NL industries): 1.19
✍ Cab-O-Sil TS-720 (Cabot Corporation): 1.19
✍ BYK P 104-S (BYK Chemie): 0.60
✍ Total: 493.24
Tổng trọng lượng hợp chất nhựa: 1,058.75

Đặc điểm gia công

✔ Sơn epoxy đóng rắn nguội gồm hai loại riêng biệt, khi sử dụng cần pha chế theo tỉ lệ quy định hai thành phần sơn và chất đóng rắn khuấy đều,sau đó để yên trong 30 – 60 phút để hai thành phần đó phản ứng với nhau, sau đó tiến hành gia công, phải sử dụng ngay sau khi pha chế xong nếu không dễ sinh ra màng sơn có màu trắng do amine hoạt đồng tiếp xúc với không khí.

✔ Hỗn hợp sơn epoxy và chất đóng rắn phải dùng hết trong thời gian 8 giờ,dùng bao nhiêu, pha trộn bấy nhiêu, nếu không dễ đóng rắn, sinh ra lãng phí.

✔ Sơn Epoxy đóng rắn nguội dùng hỗn hợp dung môi: rượu butylic, xylene theo tỉlệ 1: 2:7 để pha loãng, sơn epoxy đóng rắn nhiệt có thể dùng xylene pha loãng.

✔ Điềukiện khô: sơn epoxy đóng rắn nhiệt sấy ở nhiệt độ 180 – 200*C trong thời gian 1 – 2 giờ, sơn epoxy este sấy ở nhiệt độ 110 – 120* trong thời gian 1-2 giờ, sơn epoxy đóng rắn nguội khô ở nhiệt độ thường, cũng cóthể sấy ở nhiệt độ 90 – 100* trong thời gian 2-3 giờ.

Dung môi Methyl Isobutyl Ketone - MIBK

Dung môi Methyl Isobutyl Ketone - MIBK là chất lỏng trong suốt, không màu, bền, có độ bay hơi vừa phải, nhiệt độ sôi tương đối cao và có mùi đặc trưng. MIBK trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ và chỉ tan ít trong nước...
Tên Sản Phẩm: Methyl Isobutyl Ketone, MIBK
Tên Khác: Iso propyl acetone
CTPT: C6H12O
Quy Cách: 165KG/PHUY
Xuất Xứ: Dow
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Tính chất của MIBK

  • Số Cas: 108-10-1
  • Công thức phân tử: C6H12O
  • Khối lượng phân tử: 100.16g/mol
  • Ngoại quan: Chất lỏng không màu
  • Mùi: Ketone
  • Tỉ trọng: 0.802g/cm3
  • Nhiệt độ đông đặc: -84.7oC
  • Nhiệt độ sôi: 117-118oC
  • Tính tan trong nước:19.1 g/L
  • Áp suất hơi: 2.1 kPa (ở 20oC)
  • Độ nhớt: 0.58 cP (ở 20oC)

Ứng dụng của MIBK

a. Sơn bề mặt
Methyl Isobutyl Ketone (MIBK) là một dung môi hòa tan tốt vinyl copolymer, epoxy, nitrocellulose, acrylic, nhựa tổng hợp và nhựa tự nhiên. Nó cũng là thành phần của hệ dung môi cho nhiều loại sơn và men, đặc biệt dùng trong các sản phẩm có hàm lượng chất rắn cao và cần độ nhớt thấp.
b. Keo dán
Methyl Isobutyl Ketone (MIBK) được sử dụng rộng rãi trong sản xuất keo dán và xi măng, đặc biệt dùng trong những sản phẩm có chất trùng hợp vinyl, nitrocellulose, và nhự acrylic. Do đó có tốc độ bay hơi vừa phải nên có rất ích cho keo dán.
c. Dung môi ly trích
Trong công nghiệp dược, Methyl Isobutyl Ketone (MIBK) được dùng làm dung môi để ly trích kháng sinh, dầu tự nhiên, chất béo và sáp tự nhiên, và dùng trong trường hợp yêu cầu dung môi ít hòa tan trong nước.
d. Các ứng dụng khác
Dùng MIBK trong:
  • Sản xuất thuốc trừ sâu
  • Chất tẩy dầu mỡ
  • Mực in.

Iso Propyl Alcohol IPA - Iso propanol

Isopropyl alcohol IPA là một loại cồn có độ bay hơi cao vừa phải so với độ bay hơi của ethyl alcohol. Nó tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, có mùi ngọt.
isopropyl-alcohol-ipa

Tên Sản Phẩm: Isopropyl Alcohol, IPA
Tên Khác: 2-Propanol, Isopropanol.
Quy Cách: 160 - 165 KG/PHUY.
Xuất Xứ: Hàn Quốc - Mỹ.
Phuy sắt màu xanh hòa bình.
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất).

Tính chất của Iso Propyl Alcohol IPA

> Số Cas: 67-63-0
> Công thức phân tử: C3H8O
> Khối lượng phân tử: 60.1 g/mol
> Ngoại quan: Không màu
> Mùi: Nặng
> Tỉ trọng: 0.786 g/cm3
> Nhiệt độ đông đặc: -89oC
> Nhiệt độ sôi: 82.5oC
> Tính tan trong nước: Tan vô hạn
> Áp suất hơi: 2.4 kPa
> Độ nhớt (25oC): 1.96cP

Ứng dụng của dung môi IPA

Năm 1990, 45 nghìn tấn IPA được tiêu thụ ở Mỹ. Ứng dụng lớn nhất của IPA là dùng làm dùng môi cho sơn và cho các quá trình công nghiệp. Đặc biệt IPA được dùng phổ biến cho các ứng dụng dược phẩm do độc tính của các cặn còn lại thấp. Một phần được sử dụng làm hóa chất trung gian. IPA có thể chuyển ngược thành acetone tuy nhiên quy trình cumene vẫn quan trọng hơn trong việc sản xuất acetone. Nó cũng được sử dụng để làm phụ gia cho xăng.
a. Sơn bề mặt
Vì có tốc độ bay hơi vừa phải nên nó tạo khả năng kháng đục tốt cho sơn nitrocellulose. Hơn nữa, nó thường được dùng để thay thế cho ethanol trong vài loại sơn nhất định mà không làm thay đổi độ nhớt của sơn. IPA có khả năng hòa tan tốt nhiều loại nhựa, khi chỉ thêm lượng nhỏ IPA sẽ làm tăng đáng kể khả năng hòa tan nitrocellulose.
b. Chất tẩy rửa
Hỗ hợp 35% - 50% IPA với nước là chất rửa kiếng rất hiệu quả. IPA cũng được dùng trong xà phòng nước, kết hợp với hydrocarbon chlo hóa làm chất tẩy.
Ví dụ cho ứng dụng này là dùng để tẩy rửa các thiết bị điện tử như các chân tiếp, băng từ và đầu đĩa, các ống kính laser trong ổ đĩa quang (như CD, DVD).
c. Chất chống đông
Iso Propyl Alcohol IPA là một chất thích hợp được đưa vào đường truyền khí và xăng để ngăn chặn đông đá vào mùa đông (ở những xứ lạnh), nó cũng là chất làm lạnh có ích trong hệ thống điều hòa khí và đông lạnh.
isopropyl-alcohol-ipa
d. Nguyên liệu hóa học
Iso Propyl Alcohol IPA dùng làm nguyên liệu để sản xuất glycerol, isopropyl acetate và acetone.
e. Các sản phẩm chăm sóc con người
Iso Propyl Alcohol IPA được dùng phổ biến trong điều chế mỹ phẩm và nước hoa. Vì IPA có độc tính thấp và rất êm diệu cho da nên nó là thành phần được ưa thích trong nhiêu loại nước thơm, kem, chất khử mùi và các loại sản phẩm chăm sóc khác.
f. Các ứng dụng khác
 - Mực
 - Keo dán
 - Chất làm ẩm
 - Sản xuất dược
 - Chất bảo quản
 - Chất khử hydrate
Lưu ý: Hiện nay trên internet có rất nhiều việc sao chép thông tin để rao vặt từ trang web của chúng tôi http://www.hoachatsapa.com/. Rất mong quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng nhằm tránh bị lừa đảo mà mất nhiều thời gian quý báu của quý khách.