Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngành Dệt. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngành Dệt. Hiển thị tất cả bài đăng

Dung môi Monoethanolamine (MEA)

Monoethanolamine (thường được viết tắt MEA) là một hợp chất hữu cơ mà có cả một amin bậc một và rượu chính. Giống như các amin khác, Monoethanolamine hoạt động như một điểm lý yếu kém. Monoethanolamine có một chất độc hại, dễ cháy, ăn mòn, không màu, chất lỏng nhớt có mùi tương tự như của amonia.
Monoethanolamine thường được gọi là MEA để phân biệt với Diethanolamine (DEA) và Triethanolamine (TEA).
Monoethanolamine còn được gọi là 2-aminoethanol hoặc ethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ.
Hóa Chất SAPA | Dung môi công nghiệp Monoethanolamine MEA
Tên Sản Phẩm: Monoethanolamine, MEA
Tên khác: Colamine, Glycinol, Olamine; Ethanolamine; 2- Aminoethanol; 2-Hydroxyethylamine; beta-Ethanolamine; beta-Hydroxyethylamine
Quy cách: 210KG/PHUY
Xuất xứ: Malaysia, Dow
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Tính chất vậy lý

☑ Trạng thái: lỏng
☑ Màu sắc: không màu
☑ Mùi: amoniac
☑ Nhiệt độ sôi 172,2 OC
☑ Hệ số giãn nở 0,00077 (pero C)
☑ Hằng số phân ly 5 × 10-5
☑ Trọng lượng tương đương 61.08
☑ Điểm chớp cháy 930 C
☑ Nhiệt bay hơi 199 cal / g
☑ Chiết suất 1,4539
☑ Tỷ trọng 1,018
☑ Nhiệt dung riêng 0.665 cal / g
☑ Sức căng bề mặt 51 dynes / cm
☑ Độ nhớt 3,4 poises
☑ Áp suất hơi 0,67 mm Hg
☑ Trọng lượng mỗi gallon £ 8,472
☑ Đun sôi khoảng 165 đến 173o C
☑ Màu nước trắng
☑ pH 25% giải pháp 12.1
☑ Độ hòa tan trong nước hoàn chỉnh

Sản xuất Monoethanolamine

Monoethanolamine được sản xuất bằng cách cho ethylene oxide phản ứng với dung dịch amoniac, phản ứng này cũng dùng để sản xuất diethanolamine (DEA) và triethanolamine (TEA). Tỉ lệ của các sản phẩm có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi tỉ lệ các tác chất phản ứng.

Ứng dụng Monoethanolamine

MEA là một trung gian hóa học trong sản xuất mỹ phẩm, hoạt động bề mặt, chất chuyển thể sữa, dược phẩm, và các dẻo; hấp thu và loại bỏ H2S và CO2 từ các nhà máy lọc dầu và khí tự nhiên; carbon dioxide và sản xuất amoniac.

Monoethanolamine còn được gọi là 2-aminoethanol hoặc ethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ. Mono Ethanol Amine được sử dụng như một dung môi trong một số chất tẩy rửa. Nó giúp hòa tan các thành phần khác trong sản phẩm. MEA cũng làm giảm điểm đông đặc của sản phẩm giặt lỏng để họ có thể được vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn trong những tháng mùa đông.

MEA không chỉ được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa, mà còn là chất nhũ hoá, chất đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn và các chất trung gian hóa học.

Hóa Chất SAPA | Dung môi công nghiệp Monoethanolamine MEA

ỨNG DỤNG KHÁC

Monoethanolamine được sử dụng trong dung dịch nước để chà xát chất khí có tính axit nhất định. Nó được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa, chất nhũ hoá, chất đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn, các chất trung gian hóa học. Ví dụ, phản ứng với ammonia cho phép etanolamin thường được sử dụng chủ yếu để đệm hoặc chuẩn bị nhũ tương. MEA có thể được sử dụng như điều chỉnh pH trong mỹ phẩm.

1. Dòng khí cọ rữa
Dung dịch nước của Monoethanolamine được sử dụng như một dòng khí cọ rủa lỏng trong xử amin. Ví dụ, MEA lỏng được sử dụng để loại bỏ carbon dioxide từ khí thải. Dung dịch nước yếu có thể hòa tan một số loại khí từ một hỗn hợp khí đốt dòng. Các MEA trong các giải pháp này, hoạt động như một điểm lý yếu kém, sau đó vô hiệu hóa các hợp chất có tính axit hòa tan trong dung dịch để biến các phân tử thành dạng ion, làm cho họ phân cực và đáng kể hòa tan trong dung dịch MEA lạnh, và do đó giữ các khí này hòa tan trong giải pháp xử lý khí này. Do đó, diện tích bề mặt lớn tiếp xúc với dung dịch chà lạnh như vậy trong một đơn vị thể chà sàn chọn lọc loại bỏ các thành phần có tính axit như hydrogen sulfide và CO2 từ một số luồng khí hỗn hợp. Ví dụ, các giải pháp cơ bản như MEA dung dịch nước hoặc dung dịch kali cacbonat có thể vô hiệu hóa H2S thành ion hydro sulphua hoặc CO2 thành ion bicarbonate

H2S và CO2 được chỉ yếu chất khí có tính axit. Một dung dịch nước của một bazơ mạnh như sodium hydroxide sẽ không dễ dàng giải phóng các khí này một khi chúng đã hòa tan. Tuy nhiên, Monoethanolamine được điểm lý khá yếu và sẽ tái phát hành H2S hoặc CO2 khi dung dịch chà được làm nóng. Vì vậy, các giải pháp MEA chà được tái sinh thông qua một đơn vị tái sinh, làm nóng các giải pháp MEA từ các đơn vị chùi để giải phóng các khí này chỉ có tính axit nhẹ vào một hình thức tinh khiết hơn và trả về các giải pháp MEA tái tạo để các đơn vị chà lại để tái sử dụng

2. Kiểm soát pH Amine
Monoethanolamine thường được sử dụng cho alkalinization nước trong chu kỳ hơi nước của các nhà máy điện, bao gồm cả các nhà máy điện hạt nhân với lò phản ứng nước áp lực. Alkalinization này được thực hiện để kiểm soát sự ăn mòn của cấu kiện kim loại. ETA được chọn vì nó không tích lũy trong máy phát điện hơi nước và đường nứt do sự biến động của nó, nhưng thay vì phân phối tương đối thống nhất trong toàn bộ chu trình hơi. Trong ứng dụng này, ETA được một thành phần quan trọng của cái gọi là "xử lý allvolatile" của nước.

Dung môi Cyclohexanone CYC - Dầu ông già - Anone

Dung môi CYCLOHEXANONE (CYC) có công thức phân tử C6H10O, là một dung môi có khả năng bay hơi trung bình khá, có thể hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ, nên thường được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho việc điều chế các chất khác.
Cyclohexanone CYC (dầu ông già) tinh khiết là chất lỏng trong suốt, có độ sôi cao, có mùi ketone đặc trưng. Nó hòa tan tốt các dung môi hữu cơ nhưng không tan trong nước. Cyclohexanone tinh khiết có thể bị vàng.

Tên Sản Phẩm: Cyclohexanone, Dầu ông già, CYC, Ketohexamethylene
Quy Cách: 190KG/PHUY
Xuất Xứ: Đài Loan, Châu Âu (Hà Lan)
Phuy sắt màu xanh
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Các tính chất của Dung môi CYCLOHEXANONE CYC

Hàm lượng: min 99%
Dầu ông già có mật độ 0,947 g/cm ở nhiệt độ phòng. Nhiệt độ đông là -31 ° C và sôi ở 155 ° C. Nó có thể hoà tan các dung môi hữu cơ thông thường theo bất kỳ tỷ lệ nào Việc trộn lẫn với nước là hạn chế.
Ở 20°C thì 9,0g Dung môi cyclohexanone tan trong 100g nước. Tính tan là phụ thuộc vào nhiệt độ. Với nhiệt độ tăng thì độ tan của Cyclohexanone trong nước tăng.
Theo thời gian sẽ bị ngả vàng do bị oxy hóa. CYC tan ít trong nước, hòa tan hoàn toàn trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Hàng triệu tấn CYC được sản xuất hàng năm và phần lớn các ứng dụng là tiền chất của nylon.
Dung môi Cyclohexanone cho thấy các phản ứng xeton điển hình. Phản ứng với Grignard thuốc thử, Olefin theo các điều kiện của phản ứng Wittig hoặc phản ứng Horner-Wadsworth-Emmons, v..v..
Cách bảo quản:
– Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, có tính ôxi hóa, các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm có hại hay gây độc cho con người hay cho môi trường.
– Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Các loại hơi trong thùng chứa không nên để thoát ra không khí, nên được kiểm soát bằng một hệ thống xử lý hơi thích hợp.
– Nhiệt độ lưu trữ: nhiệt độ môi trường.
Thông số:
Số Cas: 108-94-1
Công thức phân tử: C6H10O
Khối lượng phân tử: 98.15 g/mol
Ngoại quan: Chất lỏng không màu
Mùi: ngọt
Tỉ trọng: 0.9478
Nhiệt độ đông đặc: -16.4oC
Nhiệt độ sôi: 155.65oC
Tính tan trong nước: 87 g/L
Áp suất hơi: 0.5 kPa
Độ nhớt: 2.45 Pa.s

Các ứng dụng của Cyclohexanone trong đời sống

Dung môi CYCLOHEXANONE (CYC) là một loại dung môi hữu cơ mạnh và rất phổ biến song song với các loại dung môi như Xăng thơm (cellulosique), xăng kem (gồm toluene, xylene, toluol), dầu chuối công nghiệp (Dung môi butyl acetate). Chính vì thế nó cũng được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp:
Cyclohexanone Châu Âu

Keo dán: CYC là chất phụ gia trong keo dán PVC để điều hoà tốc độ bay hơi.
Bao bì: Đồng dung môi cho cellulose nitrate trong sơn phủ cellophane.
Công nghiệp keo dán: Cyclohaxanone, CYC là chất phụ gia trong keo dán PVC để điều hoà tốc độ bay hơi.
Thuộc da: Dùng làm chất tẩy trắng và là phụ gia làm tăng độ bám dính của lớp sơn màu.
Dệt: Dùng làm phụ gia trong dung dịch ngâm kiềm và aluminium soap để ngâm sợi.
Hóa chất:
– Dùng làm dung môi cho thuốc trừ sâu và diệt nấm
– Nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ đặc biệt trong sản xuất acid adipic, acprolactam và nylon.
– Nguyên liệu để sản xuất thuốc diệt cỏ, các loại amine, chất nhũ hóa, antihistamine và chất xúc tác trong tổng hợp nhựa polyester.
Sơn phủ:
– Nguyên liệu để tổng hợp các loại nhựa khác.
– Thành phần trong hỗn hợp dung môi cho PVC và mực in.
– Phụ gia trong sơn phủ bề mặt: chống ẩm đục cho lacquer nitrate cellulose, tăng đọ chảy cho lacquer cellulose acetate và chất tẩy sơn.
LƯU Ý: Hiện nay, trên internet có nhiều việc sao chép thông tin ra vặt mua bán cũng như bài viết về sản phẩm Hóa chất – Dung môi – Phụ gia từ trang web của chúng tôi http://www.hoachatsapa.com/. Rất mong Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quý báu của quý khách.

Polyalkylene glycol monobutyl ether - Koreox A50

Sản phẩm dầu bôi trơn tan trong nước Koreox là chất đồng trùng hợp ngẫu nhiêu của ethylen oxide và propylene oxide. Sản phẩm polyoycol này tan trong nước lạnh, độ hòa tan giảm ở nhiệt độ cao. Sản phẩm này có sức căng bề mặt thấp, tính thấm ướt tốt và ít tạo bọt. Các chất bôi trơn Koreox tan trong nước này có rất nhiều ứng dụng trong sản xuất các chất se chỉ hóa học, và các dầu bôi trơn công nghiệp.
Hóa Chất SAPA | Polyalkylene glycol monobutyl ether
Tên Sản Phẩm: Koreox - Polyalkylene glycol monobutyl ether
Quy cách: 200kg/phuy
Xuất xứ: Hàn Quốc
Phuy sắt màu xanh hoà bình.
Giá: vui lòng liên hệ 0984 541 045 để mua được giá rẻ nhất.

Một số ứng dụng chính của Koreox A50

Chúng có khả năng bôi trơn, độ sạch và ổn định cực kỳ tốt hơn các loại dầu bôi trơn và dầu nhờn trước đây.
- Các ứng dụng gồm:
Dầu se chỉ sợi trong ngành dệt sợi PP
Dầu nhờn bánh răng
Dầu cắt kim loại
Dầu máy nén
Dầu bôi trơn máy nghiền
Dầu nhờn động cơ hai thì
Dầu thủy lực
Dầu bôi trơn
Dầu gỡ khuôn và bôi trục.

Dung môi công nghiệp Diethanolamine DEA

Diethanolamine thường được viết tắt là DEA, là một hợp chất hữu cơ có công thức HN(CH2CH2OH)2, là hợp chất đa chức dạng lỏng, không màu, vừa là một amine bật 2 vừa là một diol.
Giống các amine khác, Diethanolamine DEA là một bazo yếu đồng thời cũng mang đặc tính của một alcol là ưa nươc, vì thế DEA tan được trong nước, thậm chí còn là chất hút ẩm và giữ ẩm. Các amide được điều chế từ DEA cũng mang đặc tính ưa nước.

diethanolamine-dea

Tên Sản Phẩm: Diethanolanime DEA
Quy Cách: 228KG/PHUY
Xuất Xứ: Malaysia (Petronas)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất)

Tính chất của Diethanolamine DEA

  • Số Cas: 111-42-2
  • Công thức phân tử: C4H11NO2
  • Khối lượng phân tử: 105.14g/mol
  • Ngoại quan: Chất lỏng không màu
  • Mùi: Hắc nhẹ
  • Tỉ trọng: 1.090g/cm3
  • Nhiệt độ đông đặc: 28oC
  • Nhiệt độ sôi: 217oC
  • Tính tan trong nước: Tan vô hạn
  • Áp suất hơi: <0 .001="" 20oc="" br="" kpa="">Độ nhớt: 351 cp (ở 25oC)

Ứng dụng của Diethanolamine DEA

a. Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm
Nhũ tương từ ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy vì vậy DEA được dùng trong sản xuất Bột giặt, Nước rửa chén, Chất tẩy đặc biệt, Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội, DEA được dùng để điều chế amide acid béo dùng làm chất làm đặc.
Trong dầu gội đầu,DEA có ưu điểm : ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.
b. Xử lý khí
DEA là hấp thụ khí CO2, H2S trong khí tự nhiên. DEA dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô (băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạo thành khối được dùng làm chất làm lạnh
c. Công nghệ dệt
Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt, Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton. Chất trung hoà cho thuốc nhuộm, Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm, Chất làm đều màu, Chất phân tán, Dầu bôi trơn
d. Nước bóng và sơn
Chất phân tán màu, Chất phân tán TiO2, Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp. Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.
e. Xử lý cao su
Tăng tốc quá trình lưu hoá. Chất ổn định/ chất chống oxy hoá. Chất phân tán
f. Keo dán
Nóng chảy, ure, phenol, formadehyde, tinh bột
diethanolamine-dea
g. Chất giảm tĩnh điện
Polyethylene, polypropylene, polyamid/polyester,sợi tổng hợp
h. Xi măng và bê tông
Chất trợ nghiền
i. Chất tẩy sơn
Tăng khả năng thấm của chẩt tẩy
k. Ức chế ăn mòn
Là chất ức chế ăn mòn trong chất lưu thủy lực. Chất ức chế ăn mòn cho nhôm, các kim loại có sắt
l. Nhựa epoxy
Là chất đóng rắn nhựa epoxy
m. Nhiên liệu
Tinh chế các nhiên liệu có chỉ số octan cao. Tạo nhũ tương dầu- nước
n. Dầu mỏ - than đá
Chất ổn định trong khoan mùn. Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt. Chất tẩy rửa hoá học. Chất tạo gel cho nhiên liệu. Chất khử nhũ tương.
o. Nông nghiệp
Là dung môi và là chất trung hoà của 2,4-D. Là chất phân tán của thuốc trừ sâu.

Amine SD Diethanolamine DEA loại 2

Amine SD Diethanolamine DEA loại 2 là một hợp chất hữu cơ có công thức HN(CH2CH2OH)2, là hợp chất đa chức dạng lỏng, không màu, vừa là một amine bật 2 vừa là một diol. Giống các amine khác, Amine SD là một bazo yếu đồng thời cũng mang đặc tính của một alcol là ưa nươc, vì thế Amine SD tan được trong nước, thậm chí còn là chất hút ẩm và giữ ẩm. Các amide được điều chế từ DEA cũng mang đặc tính ưa nước.
Amine SD Diethanolamine DEA loai 2
Tên sản phẩm: Amine SD, DEA loại 2
Quy cách: 231,33KG/PHUY
Xuất xứ: Mỹ
Chi tiết ứng dụng xem: Tại Đây
Amine SD, DEA Dow
LƯU Ý: Hiện nay, trên internet có nhiều việc sao chép thông tin rao vặt mua bán cũng như bài viết về sản phẩm Hóa chất – Dung môi – Phụ gia từ trang web của chúng tôi http://www.hoachatsapa.com/. Rất mong Quý khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quý báu của quý khách.

Koreox A50 - dầu bôi trơn se chỉ, sợi cho ngành dệt

Sản phẩm dầu bôi trơn tan trong nước Koreox / Synalox / Ucon là chất đồng trùng hợp ngẫu nhiêu của ethylen oxide và propylene oxide. Họ sản phẩm polyoycol này tan trong nước lạnh, độ hòa tan giảm ở nhiệt độ cao. Sản phẩm này có sức căng bề mặt thấp, tính thấm ướt tốt và ít tạo bọt. Các chất bôi trơn Koreox / Synalox / Ucon tan trong nước này có rất nhiều ứng dụng trong sản xuất các chất xe chỉ hóa học, và các dầu bôi trơn công nghiệp. Synalox 50-30B là nguyên liệu chính của các loại dầu bôi trơn xe chỉ, sợi trong sản xuất sợi polyester và nylon.
Koreox A50 - dầu bôi trơn xe chỉ, sợi
Tên hoá chất: Koreox A50 - dầu bôi trơn xe chỉ, sợi, Polyalkylene glycol monobutyl ether
Quy cách: 200kg/phuy
Xuất xứ: Hàn Quốc
Phuy sắt màu xanh hoà bình
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Một số ứng dụng của Koreox A50

  • Koreox có rất nhiều ứng dụng. Chúng có khả năng bôi trơn, độ sạch và ổn định cực kỳ tốt hơn các loại dầu bôi trơn và dầu nhờn trước đây. Đặc biệt làm dầu bôi trơn xe chỉ sợi trọng ngành dệt.
  • Dầu nhờn bánh răng
  • Dầu cắt kim loại
  • Dầu máy nén
  • Dầu bôi trơn máy nghiền
  • Dầu nhờn động cơ hai thì
  • Dầu thủy lực
  • Dầu bôi trơn
  • Dầu gỡ khuôn và bôi trục.