Khám Phá Bộ Sưu Tập Của Chúng Tôi

Duyệt qua bộ sưu tập các chủ đề chuyên nghiệp của chúng tôi để tìm ra chủ đề hoàn hảo cho nhu cầu của bạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Nhóm Phụ Gia. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Nhóm Phụ Gia. Hiển thị tất cả bài đăng

Kẽm Stearate (Zinc Stearate) - Chất chống lắng cho Sơn

Kẽm Stearate (Zinc Stearate) là muối stearate kim loại, dạng bột trắng. Kẽm Stearate (Zinc Stearate) không hòa tan trong dung môi có cực alcohol và ether nhưng hòa tan trong các hợp chất hydrocacbon thơm như benzene và các hợp chẩt hydrocacbon chloric khi gia nhiệt. Nó là hợp chất gỡ khuôn hiệu quả trong tất cả các muối kim loại. Nó không có chứa các chất điện ly và có tương tác kị nước.
Hóa Chất SAPA | Kẽm Stearate (Zinc Stearate) - Chất chống lắng cho Sơn
Kẽm Stearate ở dạng bột trắng mịn, nhẹ, không tan trong nước, tan trong một số dung môi không phân cực.

Tên sản phẩm: Kẽm Stearate, Zinc Stearate, Chất chống lắng.
Tên khác: Distearat kẽm, kẽm stearat, kẽm distearat.
Công thức: C36H70O4Zn
Quy cách: Bao 25Kg
Xuất xứ: Singapore
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường).

Ứng dụng của Kẽm Stearate

Ứng dụng chính của kẽm stearate là trong công nghiệp cao su và chất dẻo (plastic), trong đó nó được sử dụng như là tác nhân tẩy rửa và chất bôi trơn.
Ngoài ra, kẽm stearate còn là tác nhân tạo độ bóng trong công nghiệp sơn.
Bên cạnh đó, kẽm stearate tác dụng chống dính ngăn không cho nguyên liệu dính vào máy móc sản xuất.
Là chất chhống lắng cho công nghịêp sơn, chất primer cho vecni.
Hóa Chất SAPA | Kẽm Stearate (Zinc Stearate) - Chất chống lắng cho Sơn

Dung môi Toluene C6H5CH3

Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu, độ bay hơi cao, có mùi thơm nhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone, và hầu hết các dung môi hữu cơ khác, tan ít trong nước.
solvent Toluene C6H5CH3
Tên Sản Phẩm: Dung môi Toluene
Quy Cách: 179KG/PHUY
Xuất Xứ: Hàn Quốc
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Ứng dụng chính của dung môi Toluene C6H5CH3

a. Sơn bề mặt
Toluene được dùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hòa tan và độ bay hơi cao nhất. Một ứng dụng như thế là sản xuất nhựa tổng hợp. Toluene được dùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sớt quét, và sơn tàu biển.
Toluene cũng được dùng trong chất pha loãng và là một thành phần trong các sản phẩm tẩy rửa.
b. Keo dán
Bởi vì Toluene có khả năng hòa tan mạnh nên nó được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩm cùng loại, dùng trong keo dán cao su, xi măng cao su.
c. Phụ gia cho nhiên liệu
Toluene được dùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ gia cho nhiên liệu. Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene và xăng dầu sẽ làm tăng đáng kể chỉ số octane của nhiên liệu.
d. Các ứng dụng khác
Sản xuất thuốc nhuộm
Y khoa
Nước hoa
Mực in.

Nonyl Phenol Ethoxylate (NP+9EO) | Tergitol TM NP-9 Surfactant | NP9

Nhóm chất họat động Terginol NP gồm các chất hoạt động bề mặt nonion có rất nhiều ứng dụng như: sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, sơn, coating, các polymer hệ nhũ tương và nhiều ứng dụng khác.
Các chất hoạt động bề mặt này có tác dụng làm tăng hoạt động bề mặt, tạo khả năng tẩy rửa, thấm ướt tốt và khả năng hòa tan cũng như khả năng tạo nhũ tương tốt.
Nonyl Phenol Ethoxylate (NP+9EO) | Tergitol TM NP-9 Surfactant | NP9

Tên hóa chất: Nonyl Phenol Ethoxylate (NP+9EO) | Tergitol TM NP-9 Surfactant | NP9
Quy cách: 210kg/phuy
Xuất xứ: Indonesia, Malaysia
Phuy nhựa màu xanh da trời (Indo)
Phuy sắt màu xanh da trời (Mã Lai)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Ứng dụng chính của Nonyl Phenol Ethoxylate (NP+9EO) | Tergitol TM NP-9 Surfactant | NP9

Khả năng giặt tẩy tốt. Các loại chất tẩy rửa và bột giặt, Giặt ũi
Quá trình gia công giấy và dệt sợi
Sơn coating
Hóa chất dùng trong nông nghiệp
Tẩy dầu cắt kim loại.
Độ thấm ướt đáng chú ý
Dễ sử dụng và có mùi nhẹ
Khả năng hòa tan rộng:
  • Tan trong nước
  • Tan trong dung môi chlor hóa và hầu hết các dung môi phân cực
  • Bền hóa học trong môi trường acid loãng, môi trường kiềm và muối
  • Có thể tương hợp với xà phòng, các loại chất hoạt động bề mặt phân ly và không phân ly khác, và nhiều dung môi hữu cơ.
Nonyl Phenol Ethoxylate (NP+9EO) | Tergitol TM NP-9 Surfactant | NP9

Chất hóa dẻo Di-Octyl Phthalate DOP

Dioctyl Phthalate (viết tắt là DOP hay DEHP), là một loại Phthalate, tên thương mại là PALATINOL AH, tên hóa học là Dioctyl Phthalate.
Dioctyl phthalate (DOP) là một chất lỏng khan, trong suốt, gần như không màu, có mùi khó nhật biết được. Dioctyl Phthalate (DOP) tan trong các loại dung môi hữu cơ thông thường (hầu như không tan trong nước), có thể trộn lẫn và tương hợp với các chất hóa dẻo đơn phân tử thường được dùng trong PVC.

Tên hóa chất: Chất hóa dẻo Di-Octyl Phthalate DOP
Quy cách: 200kg/phuy
Xuất xứ: Thái Lan
Phuy sắt màu xanh lá mạ
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường)

Tính chất của Dioctyl Phthalate DOP

– DOP, dioctyl phthalate là một chất lỏng khan, trong suốt, gần như không màu, có mùi khó nhận biết được.
– DOP, dioctyl phthalate tan trong các loại dung môi hữu cơ thông thường. Có thể trộn lẫn và tương hợp với các chất hoá dẻo đơn phân tử thường được dùng trong PVC
– DOP, dioctyl phthalate hầu như không tan trong nước.

Ứng dụng của Dioctyl Phthalate DOP

– DOP, dioctyl phthalate Dùng làm chất hoá dẻo cho nhựa PVC. Tạo ra các tính chất chung có lợi cho quá trình gia công và sử dụng.
– Các phương pháp gia công màng PVC hoá dẻo đặc trưng gồm cán láng ( như mái nhà), ép đùn khuôn kéo sợi (các cửa lò xo) và ép đùn- thổi màng (màng bao bì). Thường dùng D.O.P trong quá trình tạo các loại màng tự dính.
– DOP, dioctyl phthalate: Dùng trong dây cáp và dây điện : thường được sản xuất bằng ép đùn. Các lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của các loại dây cáp và dây điện là xây dựng, xe hơi và điên tử. PVC hóa dẻo dùng để cách ly, bao bên ngoài và cũng dùng làm chất độn bên trong cho các tấm chì lợp nhà.
– DOP, dioctyl phthalate làm chất hoá dẻo và chất phân tán cho các loại sơn phủ cellulose, cellulose acetate butyrate.

Monoethanolamine | Dung môi MEA | Bột giặt, mỹ phẩm, công nghệ dệt...

Monoethanolamine (thường được viết tắt ETA hoặc MEA) là một hợp chất hữu cơ mà có cả một amin bậc một và rượu chính. Giống như các amin khác, Monoethanolamine hoạt động như một điểm lý yếu kém. Monoethanolamine có một chất độc hại, dễ cháy, ăn mòn, không màu, chất lỏng nhớt có mùi tương tự như của amonia.

Monoethanolamine thường được gọi là MEA để phân biệt với Diethanolamine (DEA) và Triethanolamine (TEA). Monoethanolamine là nhóm đầu nhiều thứ hai dồi dào cho các phospholipid, chất được tìm thấy trong màng sinh học, và cũng được sử dụng trong các phân tử đưa tin như palmitoylethanolamide, trong đó có một tác động trên thụ thể CB1 Các ethanolamines hạn vẫn là một nhóm của rượu amino.
Một lớp học của thuốc kháng histamine có xác định là ethanolamines, trong đó bao gồm carbonoxamine, clemastine, Dimenhydrinate, diphenhydramine và doxylamine. Monoethanolamine là một trung gian hóa học trong sản xuất mỹ phẩm, hoạt động bề mặt, chất chuyển thể sữa, dược phẩm, và các dẻo; hấp thu và loại bỏ H2S và CO2 từ các nhà máy lọc dầu và khí tự nhiên; carbon dioxide và sản xuất amoniac.

Tên hóa chất: Monoethanolamine, Dung môi MEA
Quy cách: 210kg/phuy
Xuất xứ: Mỹ, Malaysia
Phuy nhựa màu xanh da trời (Mỹ - Dow)
Phuy sắt màu xanh da trời (Malaysia)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ theo thị trường)

Monoethanolamine còn được gọi là 2-aminoethanol hoặc ethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ. Mono Ethanol Amine được sử dụng như một dung môi trong một số chất tẩy rửa. Nó giúp hòa tan các thành phần khác trong sản phẩm. MEA cũng làm giảm điểm đông đặc của sản phẩm giặt lỏng để họ có thể được vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn trong những tháng mùa đông. Dung môi Monoethanolamine không chỉ được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa, mà còn là chất nhũ hoá, chất đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn và các chất trung gian hóa học.

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA MONOETHANOLAMINE MEA

1. Ứng dụng trong bột giặt
Amid béo của MEA dùng làm thành phần của bột giặt anion, có tác dụng làm tăng tạo bọt, ổn định bột và hoà tan chất dầu mỡ, dùng làm thành phần của nước rửa chén và chất tẩy đặc biệt
Bột giặt MEA có khả năng kháng nước cứng, nó được dùng trong những trường hợp không thể dùng xà phòng kim loại.
2. Tinh chế khí
MEA là chất hấp thụ các khí acid như : carbonyl sulfide, H­2S nên được dùng để tinh chế khí.
3. Mỹ phẩm
MEA được dùng để điều chế amid acid béo, amid này dùng làm chất làm đặc trong dầu gội đầu. Xà phòng ethanolamine được dùng trong nước thơm, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu.
4. Công nghệ dệt
Do tính hút ẩm, tính nhũ hoá và độ kiềm thấp nên dùng ethanolamine làm chất mềm và chất dẻo hoá trong công nghiệp dệt.
Muối Chlohydric của MEA dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa resin của sợi cotton.
Chất tăng trắng nhờ hiệu ứng quang học
Tăng tính hấp thu nước
Chất trung hoà thuốc nhuộm
Chất bôi trơn
Chất phân tán thuốc nhuộm
Ethanolamine kết hợp với acid sulfamic được sử dụng làm lớp chống cháy cho sợi.
5. Nước đánh bóng và sơn
Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng. Nước bóng được dùng cho sàn nhà, gỗ, thuỷ tinh, đồ gốm, xe hơi, giầy dép, đồ gia dụng
MEA và rosin tạo ra một sản phẩm dùng để phân tán chất màu trong sơn.
6. Keo dán
Nóng chảy polyester
Tinh bột
7. Nông hoá
Chất trung hoà
Chất diệt tảo
Kích thích sự tăng trưởng của cây.
8. Bột gỗ
Là chất loại lignin
Chất làm trương
9. Chất tẩy sơn
Là chất tăng độ ngấm của chất tẩy giúp tẩy sơn dễ dàng hơn.
10. Xi măng và bê tông
Chất trợ nghiền
Chất khử nước
Chất tăng độ lỏng
Ức chế ăn mòn nhôm
Ức chế ăn mòn các kim loại có sắt
12. Các ứng dụng khác
Chất đóng rắn nhựa epoxy
Dầu bôi trơn có nước
Dầu cắt
Chất tẩy.